N + に免じて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
に免じて
Giải thích
Diễn tả việc tha thứ, nương tay, bỏ qua lỗi vì nể một người hoặc một điều đáng trân trọng: "nể mặt…", "vì… mà". Cách nối: N + に免じて, với N là người được nể (父の顔, 私), thái độ hay công lao (熱意, 反省, 長年の功績). Vế sau là hành động tha thứ, giảm nhẹ: 許す, 大目に見る, 処分を軽くする; khi nhờ vả thì 私に免じて許してやってください. Văn phong trang trọng, hơi cổ; không dùng cho nguyên nhân thông thường như thời tiết.
今回は君の熱意に免じて、遅刻を許してやろう。
こんかいはきみのねついにめんじて、ちこくをゆるしてやろう。
Lần này nể sự nhiệt tình của cậu, tôi sẽ bỏ qua việc đi muộn.
今回は君の熱意に免じて、遅刻を許してやろう。
こんかいはきみのねついにめんじて、ちこくをゆるしてやろう。
Lần này nể sự nhiệt tình của cậu, tôi sẽ bỏ qua việc đi muộn.
私の顔に免じて、どうか息子を許してやってください。
わたしのかおにめんじて、どうかむすこをゆるしてやってください。
Xin hãy nể mặt tôi mà tha thứ cho con trai tôi.
長年の功績に免じて、彼への処分は軽いものとなった。
ながねんのこうせきにめんじて、かれへのしょぶんはかるいものとなった。
Nể công lao bao năm, hình thức kỷ luật dành cho ông ấy đã được giảm nhẹ.
大雨に免じて、試合が中止になった。
大雨のため、試合が中止になった。
に免じて chỉ dùng khi tha thứ, nương tay vì nể ai/điều gì; nguyên nhân thông thường thì dùng ため.
彼の反省を免じて、許すことにした。
彼の反省に免じて、許すことにした。
Trợ từ của mẫu là に (に免じて), không phải を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!