Vる + に事欠いて
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
に事欠いて
Giải thích
Phê phán, bực tức vì ai đó chọn đúng lời nói/hành động tồi tệ, không thích hợp: "thiếu gì cách… mà lại đi…". Cách nối: V辞書形 + に事欠いて, hầu như luôn ở dạng cố định 言うに事欠いて (thiếu gì lời mà lại nói…); ngoài ra có やるに事欠いて, 頼むに事欠いて. Vế sau là lời nói, việc làm quá đáng, thường kết bằng とは何事だ/とはひどい/なんて. Dùng trong văn nói lẫn văn viết với giọng trách móc mạnh. Đừng nhầm với ~に事欠かない (có rất nhiều, không thiếu).
言うに事欠いて、母親に向かって「うるさい」とは何事だ。
いうにことかいて、ははおやにむかって「うるさい」とはなにごとだ。
Thiếu gì lời mà lại đi nói "lắm chuyện" với mẹ mình, thế là thế nào?
言うに事欠いて、母親に向かって「うるさい」とは何事だ。
いうにことかいて、ははおやにむかって「うるさい」とはなにごとだ。
Thiếu gì lời mà lại đi nói "lắm chuyện" với mẹ mình, thế là thế nào?
言うに事欠いて、事故を被害者のせいにするとはひどい話だ。
いうにことかいて、じこをひがいしゃのせいにするとはひどいはなしだ。
Thiếu gì cách nói mà lại đổ lỗi tai nạn cho nạn nhân, thật quá đáng.
やるに事欠いて、他人の作品を自分の名前で発表するなんて。
やるにことかいて、たにんのさくひんをじぶんのなまえではっぴょうするなんて。
Thiếu gì việc mà lại đi lấy tác phẩm của người khác đứng tên mình công bố.
言うに事欠いて、彼は素晴らしいスピーチをした。
言うに事欠いて、彼は人の悪口ばかり言った。
に事欠いて chỉ dùng để trách lời nói/hành động tồi tệ, không dùng cho việc tốt.
彼の周りでは話題に事欠いて、いつも楽しい。
彼の周りでは話題に事欠かず、いつも楽しい。
"Không thiếu, có nhiều" là に事欠かない/に事欠かず; に事欠いて là trách móc.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!