N + にあって/にあっても
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + にあって
Giải thích
Diễn tả "ở trong một hoàn cảnh, thời đại, cương vị đặc biệt nào đó" và vì ở trong hoàn cảnh ấy nên có sự việc ở vế sau. Cách nối: N + にあって; dạng にあっても mang nghĩa nghịch tiếp "dù ở trong hoàn cảnh… vẫn…". Danh từ đi trước thường là 状況, 時代, 立場, 逆境, 世… Văn phong rất trang trọng, văn viết. Không dùng cho nơi chốn vật lý thông thường (thay bằng で).
厳しい経済状況にあって、同社は売り上げを伸ばした。
きびしいけいざいじょうきょうにあって、どうしゃはうりあげをのばした。
Giữa tình hình kinh tế khó khăn, công ty đó vẫn tăng được doanh thu.
厳しい経済状況にあって、同社は売り上げを伸ばした。
きびしいけいざいじょうきょうにあって、どうしゃはうりあげをのばした。
Giữa tình hình kinh tế khó khăn, công ty đó vẫn tăng được doanh thu.
社長という立場にあって、軽率な発言は許されない。
しゃちょうというたちばにあって、けいそつなはつげんはゆるされない。
Ở cương vị giám đốc, không được phép phát ngôn khinh suất.
戦乱の世にあっても、彼は学問を捨てなかった。
せんらんのよにあっても、かれはがくもんをすてなかった。
Dù sống trong thời loạn lạc, ông ấy vẫn không từ bỏ con đường học vấn.
東京にあって、昔の友達に会った。
東京にいたとき、昔の友達に会った。
にあって dùng cho hoàn cảnh, cương vị mang tính đặc biệt và trang trọng, không dùng để nói nơi mình có mặt trong chuyện thường ngày.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!