N/Plain + なりに/なりの
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
なりに/なりの
Giải thích
Diễn tả "tương xứng với…", "theo cách/khả năng riêng của…": thừa nhận có giới hạn nhưng vẫn làm hết sức hoặc vẫn có giá trị riêng. Cách nối: N + なりに/なりの + N (私なりに, 子どもなりの悩み); Aい/V thể thường + なりに (少ないなりに, 分からないなりに); hay gặp mẫu XならXなりに (nếu X thì cứ theo kiểu X). Dùng cho chính mình hoặc người ngang/bậc dưới; dùng cho người trên (先生なりに) là thất lễ vì hàm ý "trong giới hạn của họ". Văn nói lẫn văn viết.
私なりによく考えた結果、留学することに決めました。
わたしなりによくかんがえたけっか、りゅうがくすることにきめました。
Sau khi suy nghĩ kỹ theo cách của mình, tôi đã quyết định đi du học.
私なりによく考えた結果、留学することに決めました。
わたしなりによくかんがえたけっか、りゅうがくすることにきめました。
Sau khi suy nghĩ kỹ theo cách của mình, tôi đã quyết định đi du học.
子どもには子どもなりの悩みがあるものだ。
こどもにはこどもなりのなやみがあるものだ。
Trẻ con cũng có những nỗi lo riêng của trẻ con.
給料が少ないなら少ないなりに、工夫して暮らせばいい。
きゅうりょうがすくないならすくないなりに、くふうしてくらせばいい。
Lương ít thì cứ tính toán, xoay xở sống theo mức lương ít.
先生なりのご意見をお聞かせください。
先生のご意見をお聞かせください。
なりに/なりの hàm ý "trong giới hạn của…", dùng cho người trên là thất lễ.
私のなりに考えてみました。
私なりに考えてみました。
なりに gắn thẳng vào danh từ, không chèn の.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!