N + なくして(は)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N + なくして
Giải thích
~なくして(は) nghĩa là "nếu không có N thì (việc ở vế sau) không thể thành", nhấn mạnh N là điều kiện không thể thiếu. Cách nối: N + なくして / なくしては, gắn thẳng vào danh từ, không có trợ từ ở giữa. N thường là danh từ trừu tượng có giá trị: 努力, 協力, 愛, 支え, 理解. Vế sau luôn là phủ định hoặc ý "không thể" (~できない, ~ない, ~られない, ~なかった). Văn phong trang trọng, hay gặp trong lời cảm ơn, phát biểu. Khác ~なしに ("mà không có/không làm…", tả cách một hành động diễn ra), ~なくして luôn mang nghĩa điều kiện "không có N thì không thể"; chỉ dạng ~なしには + phủ định mới gần nghĩa với nó.
皆さんの協力なくして、このプロジェクトの成功はなかった。
みなさんのきょうりょくなくして、このプロジェクトのせいこうはなかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì dự án này đã không thể thành công.
皆さんの協力なくして、このプロジェクトの成功はなかった。
みなさんのきょうりょくなくして、このプロジェクトのせいこうはなかった。
Nếu không có sự hợp tác của mọi người thì dự án này đã không thể thành công.
努力なくしては、夢は実現できない。
どりょくなくしては、ゆめはじつげんできない。
Không có nỗ lực thì không thể biến ước mơ thành hiện thực.
住民の理解なくして、ダムの建設は進められない。
じゅうみんのりかいなくして、ダムのけんせつはすすめられない。
Không có sự thấu hiểu của người dân thì không thể tiến hành xây đập.
努力なくして合格できた。
努力なくして合格はできない。
Vế sau của ~なくして phải là phủ định (không thể…).
皆さんの協力がなくして、成功はなかった。
皆さんの協力なくして、成功はなかった。
なくして gắn thẳng vào danh từ, không chen が.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!