Vない + とも限らない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả "không dám chắc là sẽ không xảy ra", tức là có khả năng (thường là điều xấu) xảy ra, nên cần đề phòng. Cách nối: Vない + とも限らない; với danh từ, tính từ: N/Aな + でないとも限らない, Aい → Aくないとも限らない. Vế sau thường là lời khuyên chuẩn bị, cẩn thận (~ので、備えておこう / ~から、気をつけて). Khác với ~とは限らない (không hẳn là, không phải lúc nào cũng).
いつ地震が起きないとも限らないので、備えておこう。
いつじしんがおきないともかぎらないので、そなえておこう。
Không biết chừng động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nên hãy chuẩn bị sẵn.
いつ地震が起きないとも限らないので、備えておこう。
いつじしんがおきないともかぎらないので、そなえておこう。
Không biết chừng động đất có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nên hãy chuẩn bị sẵn.
誰かに聞かれないとも限らないから、ここでその話はやめよう。
だれかにきかれないともかぎらないから、ここでそのはなしはやめよう。
Không chắc là sẽ không có ai nghe thấy, nên đừng nói chuyện đó ở đây.
うまい話は詐欺でないとも限らない。
うまいはなしはさぎでないともかぎらない。
Chuyện ngon ăn quá thì không chắc đã không phải là lừa đảo.
地震が起きるとも限らないから、備えておこう。
地震が起きないとも限らないから、備えておこう。
Muốn nói "có thể xảy ra" phải dùng thể ない + とも限らない; người học hay lẫn với とは限らない nên bỏ ない.
高い物がいい物でないとも限らない。
高い物がいい物だとは限らない。
Ý "không phải lúc nào cũng" dùng ~とは限らない; ~ないとも限らない là cảnh báo khả năng xấu có thể xảy ra.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!