Vない + ものでもない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Phủ định hai lần để tạo khẳng định yếu: "không hẳn là không…, cũng có thể…". Dùng khi người nói dè dặt đưa ra khả năng hoặc sự đồng ý có điều kiện. Cách nối: Vない + ものでもない (cũng gặp わからないものでもない = cũng hiểu được phần nào). Hay đi cùng điều kiện ~ば, ~次第では. Văn phong hơi cứng, gần nghĩa với ~ないこともない / ~なくもない.
条件次第では、引き受けないものでもない。
じょうけんしだいでは、ひきうけないものでもない。
Tuỳ điều kiện thì cũng không phải là tôi không nhận.
条件次第では、引き受けないものでもない。
じょうけんしだいでは、ひきうけないものでもない。
Tuỳ điều kiện thì cũng không phải là tôi không nhận.
今から急げば、間に合わないものでもない。
いまからいそげば、まにあわないものでもない。
Nếu từ giờ khẩn trương thì cũng không phải là không kịp.
彼が怒る気持ちもわからないものでもない。
かれがおこるきもちもわからないものでもない。
Tâm trạng tức giận của anh ấy, tôi cũng không phải là không hiểu.
条件次第では、引き受けるものでもない。
条件次第では、引き受けないものでもない。
Bỏ mất ない thì nghĩa thành "không phải là việc nên nhận"; mẫu khẳng định yếu cần Vない + ものでもない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!