V辞書形 + べくもない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả việc hoàn toàn không thể làm, không thể mong đợi vì điều kiện quá chênh lệch hay đã quá muộn. Cách nối: V辞書形 + べくもない; する → すべくもない (するべくもない cũng gặp). Chỉ đi với một số động từ nhất định: 望む, 知る, 比べる, 疑う, 求める… (望むべくもない, 知るべくもない, 比べるべくもない). Văn viết, rất trang trọng. Không dùng cho việc không làm được vì lý do cá nhân hằng ngày (bận, mệt…).
素人の私には、プロのような技術は望むべくもない。
しろうとのわたしには、プロのようなぎじゅつはのぞむべくもない。
Một người nghiệp dư như tôi thì không thể nào mong có kỹ thuật như dân chuyên nghiệp.
素人の私には、プロのような技術は望むべくもない。
しろうとのわたしには、プロのようなぎじゅつはのぞむべくもない。
Một người nghiệp dư như tôi thì không thể nào mong có kỹ thuật như dân chuyên nghiệp.
彼の才能は、ほかの選手とは比べるべくもない。
かれのさいのうは、ほかのせんしゅとはくらべるべくもない。
Tài năng của anh ấy không thể nào đem so với các tuyển thủ khác.
事故の真相は、今となっては知るべくもない。
じこのしんそうは、いまとなってはしるべくもない。
Đến nước này thì không còn cách nào biết được sự thật về vụ tai nạn.
そんな贅沢は望むべきもない。
そんな贅沢は望むべくもない。
Dạng cố định là べく + もない; người học hay lẫn với べき.
明日は仕事が忙しいので、行くべくもない。
明日は仕事が忙しいので、行けない。
べくもない dùng cho điều hoàn toàn vượt ngoài khả năng (望む, 知る, 比べる…), không dùng cho việc không làm được vì lý do cá nhân thường ngày.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!