Vない + んがため(に)
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
んがため
Giải thích
Nêu mục đích với ý chí rất mạnh, quyết liệt: "chỉ vì muốn…", "để bằng được…". Cách nối: Vない bỏ ない + んがため(に)/んがための N (勝た + んがため, 養わ + んがため); する → せんがため, 来る → こんがため. Đây là văn cổ, trang trọng, hay gặp trong văn viết, tiểu thuyết, xã luận; vế sau thường là hành động quyết liệt, đôi khi mang sắc thái phê phán ("vì muốn thắng mà bất chấp thủ đoạn"). Không dùng cho mục đích nhỏ nhặt thường ngày; vế sau cũng không dùng mệnh lệnh, nhờ vả.
勝たんがために、彼は手段を選ばなかった。
かたんがために、かれはしゅだんをえらばなかった。
Chỉ vì muốn thắng, hắn đã bất chấp mọi thủ đoạn.
勝たんがために、彼は手段を選ばなかった。
かたんがために、かれはしゅだんをえらばなかった。
Chỉ vì muốn thắng, hắn đã bất chấp mọi thủ đoạn.
事件の真相を明らかにせんがため、記者は何年も取材を続けた。
じけんのしんそうをあきらかにせんがため、きしゃはなんねんもしゅざいをつづけた。
Để làm sáng tỏ bằng được sự thật của vụ án, phóng viên đã theo đuổi việc lấy tin suốt nhiều năm.
幼い子どもたちを養わんがために、彼女は昼も夜も働いた。
おさないこどもたちをやしなわんがために、かのじょはひるもよるもはたらいた。
Để nuôi những đứa con thơ, chị ấy làm việc cả ngày lẫn đêm.
試合に勝つんがために、毎日練習した。
試合に勝たんがために、毎日練習した。
んがため nối vào thể ない bỏ ない (勝た), không nối vào thể từ điển.
真相を明らかにしないんがため、取材を続けた。
真相を明らかにせんがため、取材を続けた。
する chuyển thành せんがため; không giữ ない.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!