Plain + ものを
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~ものを thể hiện sự tiếc nuối, bất mãn hay trách móc: lẽ ra làm như vế trước thì đã tốt, vậy mà thực tế lại khác. Cách nối: V/Aい thể thường + ものを; Aな → なものを, N → なものを. Thường đi với ~ば/~たら + いい/よかった/済んだ (言えばいいものを, 行けば治ったものを); có thể kết câu lửng, bỏ vế sau. Mang cảm xúc mạnh, chủ yếu trách người khác hoặc tự trách; không dùng cho nhượng bộ trung tính. Khác ~ものの (tuy… nhưng), vốn chỉ trình bày sự trái ngược, không có ý trách.
一言相談してくれればよかったものを、どうして黙っていたの。
ひとことそうだんしてくれればよかったものを、どうしてだまっていたの。
Giá mà cậu hỏi ý tôi một câu thì đã ổn, sao lại im lặng thế?
一言相談してくれればよかったものを、どうして黙っていたの。
ひとことそうだんしてくれればよかったものを、どうしてだまっていたの。
Giá mà cậu hỏi ý tôi một câu thì đã ổn, sao lại im lặng thế?
早く病院へ行けば治ったものを、我慢しすぎて悪化させてしまった。
はやくびょういんへいけばなおったものを、がまんしすぎてあっかさせてしまった。
Nếu đi viện sớm thì đã khỏi, vậy mà chịu đựng quá lâu nên bệnh nặng thêm.
素直に謝ればいいものを、彼は言い訳ばかりしている。
すなおにあやまればいいものを、かれはいいわけばかりしている。
Cứ thành thật xin lỗi là xong, vậy mà anh ta chỉ toàn biện minh.
高かったものを、買ってしまった。
高かったものの、買ってしまった。
Chỉ nói "tuy… nhưng" một cách trung tính thì dùng ~ものの; ~ものを mang ý "giá mà… thì đã tốt", trách móc.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!