N/Vた + も同然だ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
N/Vた + も同然
Giải thích
Diễn tả việc tuy thực tế chưa hoàn toàn như vậy nhưng gần như là như vậy: "coi như là…, chẳng khác gì…". Cách nối: N + も同然だ (新品も同然だ), Vた + も同然だ (勝ったも同然だ, 決まったも同然だ); bổ nghĩa danh từ: N + も同然の + N. Đánh giá mang tính chủ quan, cảm xúc của người nói; dùng được trong cả văn nói và văn viết. Gần nghĩa ~と同じだ, ~に等しい nhưng nhấn mạnh "thực tế chưa phải, nhưng gần như".
ほとんど使っていないので、このパソコンは新品も同然だ。
ほとんどつかっていないので、このパソコンはしんぴんもどうぜんだ。
Hầu như chưa dùng nên cái máy tính này coi như còn mới.
ほとんど使っていないので、このパソコンは新品も同然だ。
ほとんどつかっていないので、このパソコンはしんぴんもどうぜんだ。
Hầu như chưa dùng nên cái máy tính này coi như còn mới.
残り一分で三点差なら、もう勝ったも同然だ。
のこりいっぷんでさんてんさなら、もうかったもどうぜんだ。
Còn một phút mà dẫn ba điểm thì coi như đã thắng rồi.
隣のおばあさんは、私にとって家族も同然の存在だ。
となりのおばあさんは、わたしにとってかぞくもどうぜんのそんざいだ。
Bà cụ nhà bên đối với tôi chẳng khác gì người trong gia đình.
もう試合に勝つも同然だ。
もう試合に勝ったも同然だ。
Với động từ, mẫu thường dùng thể た (勝ったも同然) để nói "coi như đã xong".
彼は家族も同然な人だ。
彼は家族も同然の人だ。
同然 là danh từ nên khi bổ nghĩa danh từ dùng の, không dùng な.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!