N + きっての + N
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
きっての
Giải thích
Diễn tả người/vật xuất sắc nhất trong một phạm vi: "bậc nhất trong…", "số một ở…". Cách nối: N (phạm vi: 社内, 町, 球界, 業界, 当代…) + きっての + N (người hoặc vật được khen: 秀才, 名人, 老舗, 切れ者). Chỉ dùng để đánh giá tích cực; phạm vi thường là một tổ chức, khu vực, lĩnh vực cụ thể. Bản thân きっての đã có nghĩa "nhất", nên không thêm 一番/最も. Văn phong hơi trang trọng, hay gặp trong báo chí, giới thiệu nhân vật.
彼は社内きっての切れ者として知られている。
かれはしゃないきってのきれものとしてしられている。
Anh ấy nổi tiếng là người sắc sảo bậc nhất công ty.
彼は社内きっての切れ者として知られている。
かれはしゃないきってのきれものとしてしられている。
Anh ấy nổi tiếng là người sắc sảo bậc nhất công ty.
この旅館は、創業三百年を誇る町きっての老舗だ。
このりょかんは、そうぎょうさんびゃくねんをほこるまちきってのしにせだ。
Lữ quán này là cửa hiệu lâu đời bậc nhất thị trấn, tự hào với lịch sử ba trăm năm.
球界きっての名投手が、今季限りでの引退を表明した。
きゅうかいきってのめいとうしゅが、こんきかぎりでのいんたいをひょうめいした。
Tay ném bóng xuất sắc bậc nhất làng bóng chày đã tuyên bố giải nghệ sau mùa giải này.
彼はクラスきっての一番の秀才だ。
彼はクラスきっての秀才だ。
きっての đã mang nghĩa "nhất", thêm 一番 là thừa.
この店は町きってのまずい店だ。
この店は町でいちばんまずい店だ。
きっての chỉ dùng để khen; đánh giá tiêu cực thì dùng いちばん/最も.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!