Nの/V辞書形 + きらいがある
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả người hay sự vật có khuynh hướng, thói quen không tốt; người nói nhận xét mang tính phê phán nhẹ. Cách nối: V辞書形 + きらいがある (cũng gặp Vない + きらいがある), N + の + きらいがある. きらい ở đây viết bằng chữ Hán là 嫌い nhưng thường viết kana, không phải nghĩa "ghét". Thường đi kèm すぐ, ~すぎる, とかく. Văn phong trang trọng, dùng khi nhận xét, phê bình; không dùng cho khuynh hướng tốt.
彼は物事を大げさに言うきらいがある。
かれはものごとをおおげさにいうきらいがある。
Anh ta có tật hay nói phóng đại mọi chuyện.
彼は物事を大げさに言うきらいがある。
かれはものごとをおおげさにいうきらいがある。
Anh ta có tật hay nói phóng đại mọi chuyện.
この会社は前例を重んじすぎるきらいがある。
このかいしゃはぜんれいをおもんじすぎるきらいがある。
Công ty này có khuynh hướng quá coi trọng tiền lệ.
新しい部長の決定には独断のきらいがある。
あたらしいぶちょうのけっていにはどくだんのきらいがある。
Các quyết định của trưởng phòng mới có phần độc đoán.
彼は毎日よく勉強するきらいがある。
彼は毎日よく勉強する。
きらいがある chỉ dùng cho khuynh hướng xấu, đáng phê phán; khuynh hướng tốt thì nói bình thường.
弟は野菜のきらいがある。
弟は野菜が嫌いだ。
Người học hay hiểu きらい theo nghĩa "ghét"; muốn nói ghét gì thì dùng ~が嫌いだ. きらいがある nghĩa là "có khuynh hướng".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!