N + かたがた
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
かたがた
Giải thích
Diễn tả một hành động (thường là đi thăm, gửi thư) đồng thời nhằm hai mục đích: "nhân tiện…, kiêm…". Cách nối: N (danh từ chỉ hành vi: お礼, ご挨拶, ご報告, お見舞い, お詫び, 散歩) + かたがた + động từ di chuyển/liên lạc (伺う, 訪ねる, 申し上げる, 手紙を書く); không nối với động từ. Rất trang trọng, chủ yếu dùng trong thư từ, lời chào hỏi công việc, thường đi với kính ngữ. Khác với ~がてら (thân mật hơn, hay dùng cho đi dạo, mua sắm): お礼かたがた nghe lịch sự, còn 散歩がてら là đời thường.
先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
せんじつのおれいかたがた、ごあいさつにうかがいました。
Tôi đến chào hỏi, nhân tiện cảm ơn về chuyện hôm trước.
先日のお礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
せんじつのおれいかたがた、ごあいさつにうかがいました。
Tôi đến chào hỏi, nhân tiện cảm ơn về chuyện hôm trước.
近くまで参りましたので、ご報告かたがたお邪魔しました。
ちかくまでまいりましたので、ごほうこくかたがたおじゃましました。
Vì có việc đến gần đây nên tôi ghé qua, nhân tiện báo cáo luôn.
退院のご報告かたがた、お見舞いいただいたお礼を申し上げます。
たいいんのごほうこくかたがた、おみまいいただいたおれいをもうしあげます。
Nhân dịp báo tin đã xuất viện, tôi xin gửi lời cảm ơn vì đã đến thăm hỏi.
お礼を言いかたがた、ご挨拶に伺いました。
お礼かたがた、ご挨拶に伺いました。
かたがた chỉ gắn sau danh từ (お礼, ご報告); khác がてら, nó không nối với động từ dạng ます bỏ ます.
お礼をかたがた伺いました。
お礼かたがた伺いました。
かたがた gắn thẳng vào danh từ, không có trợ từ を.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!