ひとり + N + だけでなく/のみならず
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Nhấn mạnh rằng một vấn đề không chỉ thuộc về riêng một cá nhân, một nước, một tổ chức mà có phạm vi rộng hơn: "không chỉ riêng…". Cách nối: ひとり + N + だけでなく/のみならず, vế sau nêu phạm vi rộng hơn (世界全体, 組織全体, 都市部にも). ひとり ở đây là phó từ nghĩa "chỉ, đơn thuần", thường viết bằng kana hoặc 独り, không viết 一人 vì dễ hiểu nhầm là "một người". のみならず trang trọng hơn だけでなく. Văn viết, xã luận, phát biểu; hội thoại thường chỉ nói ~だけじゃなくて.
環境問題は、ひとり日本だけでなく、世界全体の課題である。
かんきょうもんだいは、ひとりにほんだけでなく、せかいぜんたいのかだいである。
Vấn đề môi trường không chỉ riêng của Nhật Bản mà là thách thức của toàn thế giới.
環境問題は、ひとり日本だけでなく、世界全体の課題である。
かんきょうもんだいは、ひとりにほんだけでなく、せかいぜんたいのかだいである。
Vấn đề môi trường không chỉ riêng của Nhật Bản mà là thách thức của toàn thế giới.
少子高齢化は、ひとり地方のみならず、都市部にも深刻な影響を及ぼしている。
しょうしこうれいかは、ひとりちほうのみならず、としぶにもしんこくなえいきょうをおよぼしている。
Tình trạng dân số già và ít con không chỉ riêng các địa phương mà đang ảnh hưởng nghiêm trọng cả đến khu vực đô thị.
この不祥事の責任は、ひとり担当者だけでなく、組織全体にある。
このふしょうじのせきにんは、ひとりたんとうしゃだけでなく、そしきぜんたいにある。
Trách nhiệm cho vụ bê bối này không chỉ thuộc về riêng người phụ trách mà thuộc về toàn bộ tổ chức.
環境問題は、一人日本だけでなく、世界の課題だ。
環境問題は、ひとり日本だけでなく、世界の課題だ。
ひとり ở đây nghĩa là "chỉ riêng", viết bằng kana (hoặc 独り); viết 一人 thành "một người", sai nghĩa.
この問題は、ひとり日本だけ、世界全体の課題だ。
この問題は、ひとり日本だけでなく、世界全体の課題だ。
ひとり phải đi kèm だけでなく/のみならず để thành nghĩa "không chỉ riêng".
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!