N/V-stem + がてら
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
がてら
Giải thích
Diễn tả làm một việc và tiện thể làm thêm việc khác: "tiện thể…", "nhân lúc… thì…". Cách nối: N (danh từ hành động: 散歩, 買い物, 花見, 運動) + がてら; Vます bỏ ます + がてら (行きがてら, 送りがてら). Vế sau thường là hành động có di chuyển (寄る, 見てくる, 歩く, 出す) diễn ra trên đường đi. Không dùng cho hai hành động diễn ra đồng thời tại chỗ như xem TV và làm bài; khi đó dùng ~ながら. Văn phong trung tính, dùng nhiều trong đời thường; trang trọng hơn là ~かたがた.
散歩がてら、駅前の本屋に寄ってきた。
さんぽがてら、えきまえのほんやによってきた。
Tiện đi dạo, tôi ghé hiệu sách trước ga.
散歩がてら、駅前の本屋に寄ってきた。
さんぽがてら、えきまえのほんやによってきた。
Tiện đi dạo, tôi ghé hiệu sách trước ga.
買い物に行きがてら、郵便局で荷物を出してきた。
かいものにいきがてら、ゆうびんきょくでにもつをだしてきた。
Tiện đi chợ, tôi ghé bưu điện gửi đồ luôn.
花見がてら、久しぶりに旧友と川沿いを歩いた。
はなみがてら、ひさしぶりにきゅうゆうとかわぞいをあるいた。
Nhân dịp ngắm hoa, lâu lắm rồi tôi mới cùng bạn cũ đi dạo dọc bờ sông.
テレビを見がてら、宿題をした。
テレビを見ながら、宿題をした。
がてら thường gắn với việc đi lại, tiện đường; hai việc làm cùng lúc tại chỗ thì dùng ながら.
買い物に行くがてら、郵便局に寄った。
買い物に行きがてら、郵便局に寄った。
Động từ nối với がてら ở dạng ます bỏ ます (行き), không dùng thể từ điển.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!