い-Adj語幹 + かれ + い-Adj語幹 + かれ
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
かれ
Giải thích
Ghép hai tính từ trái nghĩa ở dạng mệnh lệnh cổ (đuôi い → かれ) để nói "dù là… hay…, thì cũng…". Cách nối: Aい bỏ い + かれ + Aい bỏ い + かれ, chỉ dùng trong vài thành ngữ cố định: 遅かれ早かれ (sớm hay muộn), 良かれ悪しかれ (dù tốt hay xấu; 悪い dùng dạng cổ 悪し), 多かれ少なかれ (ít nhiều). Vế sau là nhận định chung, khẳng định sự việc chắc chắn đúng trong mọi trường hợp. Dùng được cả trong văn nói và văn viết; không tự ghép với tính từ khác.
遅かれ早かれ、真実は明らかになるだろう。
おそかれはやかれ、しんじつはあきらかになるだろう。
Sớm hay muộn thì sự thật cũng sẽ được sáng tỏ.
遅かれ早かれ、真実は明らかになるだろう。
おそかれはやかれ、しんじつはあきらかになるだろう。
Sớm hay muộn thì sự thật cũng sẽ được sáng tỏ.
良かれ悪しかれ、インターネットは私たちの生活を大きく変えた。
よかれあしかれ、インターネットはわたしたちのせいかつをおおきくかえた。
Dù tốt hay xấu, Internet đã thay đổi lớn cuộc sống của chúng ta.
多かれ少なかれ、誰にでも人に言えない悩みはあるものだ。
おおかれすくなかれ、だれにでもひとにいえないなやみはあるものだ。
Ít nhiều gì thì ai cũng có những nỗi niềm không thể nói với người khác.
遅いかれ早いかれ、真実はわかる。
遅かれ早かれ、真実はわかる。
Bỏ đuôi い rồi mới gắn かれ (遅かれ), không giữ い.
良かれ悪かれ、結果を受け入れるしかない。
良かれ悪しかれ、結果を受け入れるしかない。
Thành ngữ cố định dùng dạng cổ 悪し → 悪しかれ, không phải 悪かれ.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!