Vる/疑問詞 + ともなく/ともなしに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ともなく/ともなしに
Giải thích
Có hai cách dùng: (1) V辞書形 + ともなく/ともなしに + (cùng động từ hoặc động từ cùng nghĩa): làm một việc không có chủ ý rõ ràng, "vô tình…, chẳng định… mà vẫn…" (見るともなく見る, 聞くともなしに聞く); thường đi với động từ tri giác, suy nghĩ như 見る, 聞く, 考える, 言う. (2) Từ để hỏi (+ trợ từ) + ともなく: không xác định rõ "ai/đâu/khi nào" (どこからともなく = từ đâu không rõ, 誰からともなく = chẳng biết ai khởi xướng, いつからともなく). Văn viết, văn chương. Vế sau không thể là hành động có chủ đích mạnh.
見るともなくテレビを見ていたら、懐かしい友人が映っていた。
みるともなくテレビをみていたら、なつかしいゆうじんがうつっていた。
Đang xem tivi vu vơ thì thấy người bạn cũ hiện lên màn hình.
見るともなくテレビを見ていたら、懐かしい友人が映っていた。
みるともなくテレビをみていたら、なつかしいゆうじんがうつっていた。
Đang xem tivi vu vơ thì thấy người bạn cũ hiện lên màn hình.
電車の中で、聞くともなしに隣の人の会話を聞いていた。
でんしゃのなかで、きくともなしにとなりのひとのかいわをきいていた。
Trên tàu, tôi vô tình nghe được câu chuyện của người ngồi bên cạnh.
夕方になると、どこからともなくカレーのいい匂いが漂ってきた。
ゆうがたになると、どこからともなくカレーのいいにおいがただよってきた。
Chiều đến, chẳng biết từ đâu mùi cà ri thơm phức thoảng tới.
見たともなくテレビを見ていた。
見るともなくテレビを見ていた。
Động từ trước ともなく luôn ở thể từ điển, kể cả khi câu ở thì quá khứ.
見るともなく、彼の顔をじっと見つめた。
見るともなく、窓の外を眺めていた。
ともなく nghĩa là không chủ ý; không đi với hành động có chủ đích mạnh như じっと見つめる.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!