Vない(ず) + もがな/言わずもがな
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
もがな
Giải thích
もがな là trợ từ cổ chỉ mong muốn ("giá mà…"); ngày nay chủ yếu sống trong cụm 言わずもがな với hai nghĩa: (1) "không cần nói cũng biết": N1は言わずもがな、N2も… (N1 thì khỏi phải nói, đến N2 cũng…), hoặc 言わずもがなのことだが (điều ai cũng biết nhưng…); (2) "không nói thì hơn": 言わずもがなのことを言う (nói điều thừa, lẽ ra không nên nói). Cách nối: Vない bỏ ない + ず + もがな; ngoài 言わずもがな còn gặp なくもがな (không có thì hơn). Văn viết, trang trọng; nghĩa (1) gần với ~はもちろん/~は言うまでもなく.
英語は言わずもがな、彼はフランス語もドイツ語も自由に話せる。
えいごはいわずもがな、かれはフランスごもドイツごもじゆうにはなせる。
Tiếng Anh thì khỏi phải nói, anh ấy còn nói thạo cả tiếng Pháp lẫn tiếng Đức.
英語は言わずもがな、彼はフランス語もドイツ語も自由に話せる。
えいごはいわずもがな、かれはフランスごもドイツごもじゆうにはなせる。
Tiếng Anh thì khỏi phải nói, anh ấy còn nói thạo cả tiếng Pháp lẫn tiếng Đức.
言わずもがなのことだが、提出期限は厳守してほしい。
いわずもがなのことだが、ていしゅつきげんはげんしゅしてほしい。
Điều này không cần nói cũng biết, nhưng mong mọi người tuân thủ nghiêm hạn nộp.
彼はつい言わずもがなのことを口にして、場の空気を悪くしてしまった。
かれはついいわずもがなのことをくちにして、ばのくうきをわるくしてしまった。
Anh ta lỡ miệng nói ra điều không nên nói, làm bầu không khí trở nên nặng nề.
英語は言わないもがな、フランス語も話せる。
英語は言わずもがな、フランス語も話せる。
Dạng phủ định cổ là 言わず, không dùng 言わない trước もがな.
言わずもがなに、締め切りは守ってください。
言うまでもなく、締め切りは守ってください。
言わずもがな không dùng như trạng từ với に; muốn nói "dĩ nhiên" đầu câu dùng 言うまでもなく hoặc 言わずもがなのことだが.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!