学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Động từ tình thái/N1 + とも + N2 + ともつかない/ともつかぬVない(ず) + もがな/言わずもがな
ともつかない
N1 · Cao cấpĐộng từ tình thái3 ví dụĐọc 2 phút

N1 + とも + N2 + ともつかない/ともつかぬ

Không rõ là… hay…: ~とも~ともつかない

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

N1+とも+N2+ともつかない/ともつかぬCấu trúc

Giải thích

Diễn tả một thứ mơ hồ, khó xác định là A hay B, nằm lưng chừng giữa hai khả năng. Cách nối: N1 + とも + N2 + ともつかない (thường dùng hai danh từ trái nghĩa hoặc gần nghĩa: 賛成/反対, 冗談/本気, 喜び/悲しみ); cũng gặp V辞書形 + とも + Vない + ともつかない (行くとも行かないともつかない). ともつかぬ là dạng văn viết cổ hơn của ともつかない. Thường đứng trước danh từ chỉ thái độ, biểu cảm, giọng nói, câu trả lời (表情・返事・口調). Đây là văn viết, trang trọng; trong hội thoại thường nói 「AかBか分からない」.

彼の返事は、賛成とも反対ともつかないものだった。

かれのへんじは、さんせいともはんたいともつかないものだった。

Câu trả lời của anh ấy chẳng rõ là tán thành hay phản đối.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    彼の返事は、賛成とも反対ともつかないものだった。

    かれのへんじは、さんせいともはんたいともつかないものだった。

    Câu trả lời của anh ấy chẳng rõ là tán thành hay phản đối.

  2. 2

    母は喜びとも悲しみともつかぬ表情を浮かべていた。

    はははよろこびともかなしみともつかぬひょうじょうをうかべていた。

    Mẹ mang một vẻ mặt không rõ là vui hay buồn.

  3. 3

    社長は冗談とも本気ともつかない口調で、引退をほのめかした。

    しゃちょうはじょうだんともほんきともつかないくちょうで、いんたいをほのめかした。

    Giám đốc ám chỉ chuyện nghỉ hưu bằng giọng nửa đùa nửa thật.

3

Lỗi thường gặp

  • 明日の天気は晴れとも雨ともつかない。

    明日の天気は晴れるか雨になるか分からない。

    ともつかない mô tả một thứ đang hiện ra trước mắt (vẻ mặt, giọng nói, câu trả lời) có tính chất lưng chừng; chuyện tương lai chưa biết ra sao thì dùng ~か~か分からない.

  • 彼は賛成か反対かともつかない顔をした。

    彼は賛成とも反対ともつかない顔をした。

    Người học hay trộn với mẫu ~か~か; ở đây mỗi vế phải đi với とも, không dùng か.

TrướcVない(ず) + もがな/言わずもがな

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!