N + いかんによらず/いかんにかかわらず/いかんを問わず
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
~いかんによらず / ~いかんにかかわらず / ~いかんを問わず nghĩa là "bất kể N thế nào, vế sau vẫn không đổi". Cách nối: N + のいかんによらず hoặc N + いかんによらず (理由のいかんを問わず, 結果いかんにかかわらず). N là thứ có thể khác nhau nhiều mức: 理由, 結果, 国籍, 年齢, 事情. Văn phong rất trang trọng, dùng trong quy định, thông báo, hợp đồng. Ngược nghĩa với ~いかんで (tùy theo); về nghĩa gần với ~にかかわらず nhưng cứng hơn.
理由のいかんを問わず、無断欠席は認めない。
りゆうのいかんをとわず、むだんけっせきはみとめない。
Bất kể lý do gì, vắng mặt không xin phép đều không được chấp nhận.
理由のいかんを問わず、無断欠席は認めない。
りゆうのいかんをとわず、むだんけっせきはみとめない。
Bất kể lý do gì, vắng mặt không xin phép đều không được chấp nhận.
国籍のいかんにかかわらず、どなたでも応募できます。
こくせきのいかんにかかわらず、どなたでもおうぼできます。
Bất kể quốc tịch, ai cũng có thể ứng tuyển.
試合の結果いかんによらず、参加者全員に記念品を贈ります。
しあいのけっかいかんによらず、さんかしゃぜんいんにきねんひんをおくります。
Bất kể kết quả trận đấu ra sao, chúng tôi sẽ tặng quà lưu niệm cho tất cả người tham gia.
理由のいかんによって、遅刻は一切認めない。
理由のいかんを問わず、遅刻は一切認めない。
~いかんによって là "tùy theo"; muốn nói "bất kể" phải dùng ~いかんを問わず/によらず/にかかわらず.
理由がいかんを問わず、返金はできません。
理由のいかんを問わず、返金はできません。
いかん là danh từ nên nối với N bằng の (hoặc gắn thẳng), không dùng が.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!