N/Plain + ではすまされない
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Giải thích
Diễn tả sự việc nghiêm trọng đến mức không thể giải quyết, cho qua chỉ bằng một lời biện hộ hay cách xử lý đơn giản. Cách nối: danh từ + ではすまされない (冗談ではすまされない, 謝罪だけではすまされない); câu trích dẫn thể thường + ではすまされない (「知らなかった」ではすまされない); có thể viết 済まされない, văn nói dùng じゃすまされない. すまされない là thể bị động phủ định của すます ("không được cho qua"), mang sắc thái phê phán, cảnh cáo nghiêm khắc. Hay dùng với các cụm như 知らなかった, うっかり, 冗談, ミス.
社会人なのだから、「知らなかった」ではすまされない。
しゃかいじんなのだから、「しらなかった」ではすまされない。
Đã là người đi làm thì không thể lấy câu "tôi không biết" ra mà cho qua được.
社会人なのだから、「知らなかった」ではすまされない。
しゃかいじんなのだから、「しらなかった」ではすまされない。
Đã là người đi làm thì không thể lấy câu "tôi không biết" ra mà cho qua được.
人の命にかかわる問題は、冗談ではすまされない。
ひとのいのちにかかわるもんだいは、じょうだんではすまされない。
Chuyện liên quan đến tính mạng con người thì không thể coi là trò đùa mà bỏ qua.
これだけの損害を出しておいて、謝罪だけではすまされないだろう。
これだけのそんがいをだしておいて、しゃざいだけではすまされないだろう。
Gây ra thiệt hại lớn thế này thì chỉ xin lỗi thôi chắc chắn không xong.
社会人なのだから、「知らなかった」はすまされない。
社会人なのだから、「知らなかった」ではすまされない。
"Cho qua bằng…" cần trợ từ で (~で済ませる → ~では済まされない); bỏ で chỉ để は thì câu sai ngữ pháp.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!