Plain + だろうに
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Plain + だろうに/でしょうに
Giải thích
~だろうに kết hợp suy đoán (だろう) với ý trái ngược, tiếc nuối (に): "chắc hẳn… vậy mà", "lẽ ra đã… thế mà". Dùng để cảm thông với người khác (疲れているだろうに) hoặc tiếc cho một khả năng không thành hiện thực, hay đi với ~ば/~たら (早く出れば間に合っただろうに). Cách nối: V/Aい thể thường + だろうに; N và Aな gắn thẳng (暇だろうに, 子供だろうに), không thêm な/だ. Dạng lịch sự là でしょうに; câu có thể kết thúc ngay ở だろうに để bỏ lửng. Khác だろう thường: だろうに luôn ngầm chứa sự đối lập với thực tế.
彼の両親も、さぞ心配しているだろうに。
かれのりょうしんも、さぞしんぱいしているだろうに。
Bố mẹ anh ấy hẳn cũng đang lo lắm, vậy mà…
彼の両親も、さぞ心配しているだろうに。
かれのりょうしんも、さぞしんぱいしているだろうに。
Bố mẹ anh ấy hẳn cũng đang lo lắm, vậy mà…
もう少し早く出発すれば間に合っただろうに、残念だ。
もうすこしはやくしゅっぱつすればまにあっただろうに、ざんねんだ。
Giá xuất phát sớm hơn chút thì đã kịp rồi, tiếc thật.
疲れているだろうに、彼女は笑顔で手伝ってくれた。
つかれているだろうに、かのじょはえがおでてつだってくれた。
Chắc hẳn cô ấy mệt lắm, thế mà vẫn tươi cười giúp tôi.
天気予報によると、明日は雨だろうに。
天気予報によると、明日は雨だろう。
Chỉ dự đoán đơn thuần (như nhắc lại dự báo thời tiết) thì dùng だろう; だろうに luôn hàm ý tiếc nuối hay trái ngược với thực tế, nên phải có vế/ngữ cảnh đối lập.
彼も暇なだろうに、手伝ってくれない。
彼も暇だろうに、手伝ってくれない。
Tính từ な nối thẳng với だろうに, không giữ な.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!