Plain/N + のではなかろうか
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
ではなかろうか
Giải thích
Đưa ra ý kiến, nhận định của người viết một cách dè dặt, dưới dạng câu hỏi tu từ: "phải chăng là…", "chẳng phải… hay sao". Đây là dạng văn viết của ~のではないだろうか (なかろう = ないだろう). Cách nối: V/Aい thể thường + のではなかろうか (あるのではなかろうか, 傷つけたのではなかろうか); Aな/N: 不十分なのではなかろうか hoặc bỏ の: 不十分ではなかろうか, 問題ではなかろうか. Rất hay gặp trong bài xã luận, tiểu luận, báo cáo để nêu chủ kiến mà không khẳng định quá mạnh. Trong hội thoại thường ngày dùng ~んじゃないかな/~のではないでしょうか.
この問題の根本的な原因は、教育制度そのものにあるのではなかろうか。
このもんだいのこんぽんてきなげんいんは、きょういくせいどそのものにあるのではなかろうか。
Phải chăng nguyên nhân gốc rễ của vấn đề này nằm ở chính hệ thống giáo dục?
この問題の根本的な原因は、教育制度そのものにあるのではなかろうか。
このもんだいのこんぽんてきなげんいんは、きょういくせいどそのものにあるのではなかろうか。
Phải chăng nguyên nhân gốc rễ của vấn đề này nằm ở chính hệ thống giáo dục?
現在の少子化対策では、まだ不十分ではなかろうか。
げんざいのしょうしかたいさくでは、まだふじゅうぶんではなかろうか。
Các biện pháp đối phó với tỷ lệ sinh thấp hiện nay chẳng phải vẫn còn chưa đủ sao?
大臣の不用意な発言は、多くの被災者を傷つけたのではなかろうか。
だいじんのふよういなはつげんは、おおくのひさいしゃをきずつけたのではなかろうか。
Phát ngôn thiếu thận trọng của bộ trưởng chẳng phải đã làm tổn thương nhiều nạn nhân thiên tai sao?
原因は教育制度にあるではなかろうか。
原因は教育制度にあるのではなかろうか。
Sau động từ/tính từ đuôi い phải có の (のではなかろうか); chỉ danh từ, tính từ đuôi な mới nối thẳng ではなかろうか.
この対策は不十分なではなかろうか。
この対策は不十分ではなかろうか。
Tính từ đuôi な: hoặc bỏ な (不十分ではなかろうか) hoặc thêm の (不十分なのではなかろうか).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!