学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Động từ tình thái/Vる + べくして + VたVる + べしVる + なかれ
べくして
N1 · Cao cấpĐộng từ tình thái3 ví dụĐọc 2 phút

Vる + べくして + Vた

Tất yếu phải…: ~べくして~た

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
2
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/2

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

Vる+べくして+VたCấu trúc

べくして

Giải thích

Diễn tả một kết quả xảy ra là điều tất yếu, đáng lẽ phải như vậy, xét theo hoàn cảnh hay nguyên nhân trước đó: "… là chuyện tất phải…", "… đáng… nên đã…". Cách nối: lặp lại cùng một động từ: V辞書形 + べくして + Vた (起こるべくして起こった, 負けるべくして負けた, 勝つべくして勝った). Thường đi kèm câu nêu lý do (準備不足だったから, 努力が実り…) và kết bằng のだ/と言える. Dùng được cho cả kết quả tốt lẫn xấu, phổ biến trong bình luận thể thao, báo chí. Không nhầm với べく (để…).

準備不足のまま試合に臨んだのだから、あのチームは負けるべくして負けたのだ。

じゅんびぶそくのまましあいにのぞんだのだから、あのチームはまけるべくしてまけたのだ。

Bước vào trận đấu trong khi chuẩn bị chưa đủ, đội đó thua là điều tất yếu.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    準備不足のまま試合に臨んだのだから、あのチームは負けるべくして負けたのだ。

    じゅんびぶそくのまましあいにのぞんだのだから、あのチームはまけるべくしてまけたのだ。

    Bước vào trận đấu trong khi chuẩn bị chưa đủ, đội đó thua là điều tất yếu.

  2. 2

    安全点検を怠っていた以上、この事故は起こるべくして起こったと言える。

    あんぜんてんけんをおこたっていたいじょう、このじこはおこるべくしておこったといえる。

    Một khi đã lơ là kiểm tra an toàn thì có thể nói tai nạn này xảy ra là điều tất yếu.

  3. 3

    長年の地道な努力が実り、彼は勝つべくして勝った。

    ながねんのじみちなどりょくがみのり、かれはかつべくしてかった。

    Bao năm nỗ lực bền bỉ đã đơm hoa, anh ấy thắng là xứng đáng.

3

Lỗi thường gặp

  • この事故は起こるべくして発生した。

    この事故は起こるべくして起こった。

    Mẫu này lặp lại đúng cùng một động từ ở hai vế (起こる…起こった).

  • 彼は合格するべくして、毎日勉強した。

    彼は合格すべく、毎日勉強した。

    Muốn nói mục đích "để đỗ" thì dùng べく; べくして nói kết quả tất yếu.

TrướcVる + べしTiếpVる + なかれ

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!