Vる + べくして + Vた
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
べくして
Giải thích
Diễn tả một kết quả xảy ra là điều tất yếu, đáng lẽ phải như vậy, xét theo hoàn cảnh hay nguyên nhân trước đó: "… là chuyện tất phải…", "… đáng… nên đã…". Cách nối: lặp lại cùng một động từ: V辞書形 + べくして + Vた (起こるべくして起こった, 負けるべくして負けた, 勝つべくして勝った). Thường đi kèm câu nêu lý do (準備不足だったから, 努力が実り…) và kết bằng のだ/と言える. Dùng được cho cả kết quả tốt lẫn xấu, phổ biến trong bình luận thể thao, báo chí. Không nhầm với べく (để…).
準備不足のまま試合に臨んだのだから、あのチームは負けるべくして負けたのだ。
じゅんびぶそくのまましあいにのぞんだのだから、あのチームはまけるべくしてまけたのだ。
Bước vào trận đấu trong khi chuẩn bị chưa đủ, đội đó thua là điều tất yếu.
準備不足のまま試合に臨んだのだから、あのチームは負けるべくして負けたのだ。
じゅんびぶそくのまましあいにのぞんだのだから、あのチームはまけるべくしてまけたのだ。
Bước vào trận đấu trong khi chuẩn bị chưa đủ, đội đó thua là điều tất yếu.
安全点検を怠っていた以上、この事故は起こるべくして起こったと言える。
あんぜんてんけんをおこたっていたいじょう、このじこはおこるべくしておこったといえる。
Một khi đã lơ là kiểm tra an toàn thì có thể nói tai nạn này xảy ra là điều tất yếu.
長年の地道な努力が実り、彼は勝つべくして勝った。
ながねんのじみちなどりょくがみのり、かれはかつべくしてかった。
Bao năm nỗ lực bền bỉ đã đơm hoa, anh ấy thắng là xứng đáng.
この事故は起こるべくして発生した。
この事故は起こるべくして起こった。
Mẫu này lặp lại đúng cùng một động từ ở hai vế (起こる…起こった).
彼は合格するべくして、毎日勉強した。
彼は合格すべく、毎日勉強した。
Muốn nói mục đích "để đỗ" thì dùng べく; べくして nói kết quả tất yếu.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!