和
和 nối hai danh từ hoặc đại từ với nghĩa "và, với" (我和你). Không dùng 和 để nối hai vế câu hay hai mệnh đề.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Noun + 和 + Noun
和 nối hai danh từ hoặc đại từ với nghĩa "và, với" (我和你). Không dùng 和 để nối hai vế câu hay hai mệnh đề.
Giải thích
和 (hé) là liên từ nối hai danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ với nghĩa "và, với": 我和你, 苹果和香蕉. 和 KHÔNG dùng để nối hai động từ hay hai vế câu như chữ "và" trong tiếng Việt; khi đó dùng 也, 还, 而且 hoặc tách câu. Khi liệt kê nhiều thứ, 和 đứng trước thứ cuối cùng, các thứ khác ngăn bằng dấu 、. 和 còn làm giới từ "với" trong 和…一起 (cùng với).
我和我妈妈都喜欢看电影。
Wǒ hé wǒ māma dōu xǐhuan kàn diànyǐng.
Tôi và mẹ tôi đều thích xem phim.
Nối danh từ
Danh từ + 和 + Danh từ
我喜欢猫和狗。
Wǒ xǐhuan māo hé gǒu.
Tôi thích mèo và chó.
Liệt kê
A、B + 和 + C
我买了牛奶、面包和鸡蛋。
Wǒ mǎi le niúnǎi, miànbāo hé jīdàn.
Tôi đã mua sữa, bánh mì và trứng.
Cùng với
A + 和 + B + 一起 + Động từ
我和同事一起吃午饭。
Wǒ hé tóngshì yìqǐ chī wǔfàn.
Tôi ăn trưa cùng đồng nghiệp.
Hai thành phần cùng loại: người với người, vật với vật.
哥哥和弟弟都是医生。
Gēge hé dìdi dōu shì yīshēng.
Anh trai và em trai đều là bác sĩ.
Kết hợp 和…一起 trước động từ.
晚上我和家人一起看电视。
Wǎnshang wǒ hé jiārén yìqǐ kàn diànshì.
Buổi tối tôi xem ti vi cùng gia đình.
我和我妈妈都喜欢看电影。
Wǒ hé wǒ māma dōu xǐhuan kàn diànyǐng.
Tôi và mẹ tôi đều thích xem phim.
桌子上有书、笔和本子。
Zhuōzi shàng yǒu shū, bǐ hé běnzi.
Trên bàn có sách, bút và vở.
周末我和朋友一起去爬山。
Zhōumò wǒ hé péngyou yìqǐ qù páshān.
Cuối tuần tôi cùng bạn đi leo núi.
他会说汉语和英语。
Tā huì shuō Hànyǔ hé Yīngyǔ.
Anh ấy biết nói tiếng Trung và tiếng Anh.
老师和学生都来了。
Lǎoshī hé xuésheng dōu lái le.
Thầy giáo và học sinh đều đến rồi.
Dấu hiệu nhận biết:一起都
Mẹo nhớ nhanh
Thử thay "và" bằng "với": nếu nói được "tôi với bạn", "táo với chuối" thì dùng 和; nếu là "tôi bận và anh ấy cũng bận" thì không dùng 和.
我很忙,和他也很忙。
我很忙,他也很忙。
和 không nối hai vế câu; dùng 也 hoặc tách thành hai câu.
我喜欢唱歌和跳舞和画画。
我喜欢唱歌、跳舞和画画。
Liệt kê nhiều thứ chỉ dùng một 和 trước thứ cuối, các thứ khác ngăn bằng 、.
Không. Nối hai vế dùng 也, 还, 而且 hoặc dấu phẩy.
Chỉ dùng một 和 trước thứ cuối cùng: 书、笔和本子.
Nghĩa gần như nhau; 跟 thiên về văn nói, 和 dùng được cả văn nói và văn viết.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!