S + V + other than + N/Clause
'Other than' dùng để loại trừ hoặc chỉ sự khác biệt, nghĩa 'ngoài... ra'. Thường đi kèm danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề (to V).
Kiểm tra nhanh· Câu 1/2
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
'Other than' dùng để loại trừ hoặc chỉ sự khác biệt, nghĩa 'ngoài... ra'. Thường đi kèm danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề (to V).
Giải thích
'Other than' dùng để loại trừ hoặc chỉ sự khác biệt, nghĩa là 'ngoài... ra', 'khác với'. Có thể đi kèm danh từ, cụm danh từ hoặc mệnh đề (thường với 'to V'). Không nhầm lẫn với 'except for' (thường dùng cho ngoại lệ trong miêu tả).
She never eats anything other than vegetables.
Cô ấy không bao giờ ăn thứ gì ngoài rau củ.
Khẳng định
S + V + other than + N/Clause
He owns nothing other than this old bike.
Anh ấy không sở hữu gì ngoài chiếc xe đạp cũ này.
Phủ định
S + do/does/did not + V + other than + N
She doesn’t trust anyone other than her family.
Cô ấy không tin tưởng ai ngoài gia đình mình.
Dùng để nhấn mạnh sự loại trừ, nghĩa 'ngoài... ra'.
No one other than the CEO can sign this document.
Không ai ngoài CEO có thể ký tài liệu này.
Dùng để so sánh hoặc chỉ sự khác biệt.
This model is faster than any other than the latest one.
Mẫu này nhanh hơn bất kỳ mẫu nào khác trừ mẫu mới nhất.
She never eats anything other than vegetables.
Cô ấy không bao giờ ăn thứ gì ngoài rau củ.
He prefers sports other than football.
Anh ấy thích các môn thể thao khác ngoài bóng đá.
They don’t speak any language other than Vietnamese.
Họ không nói ngôn ngữ nào khác ngoài tiếng Việt.
I have no choice other than to accept his offer.
Tôi không có lựa chọn nào khác ngoài việc chấp nhận lời đề nghị của anh ấy.
No one other than the manager can access this file.
Không ai ngoài quản lý có thể truy cập tệp này.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ 'other than' = 'ngoài... ra'. Ví dụ: 'ngoài anh ấy ra' = other than him.
I like all fruits except than bananas.
I like all fruits other than bananas.
Không có 'except than'. Dùng 'other than' hoặc 'except for'.
She wants someone other than him to help.
She wants someone other than him to help her.
Sau 'other than' + đại từ (him/her) vẫn cần tân ngữ cho động từ 'help' (help her).
Dùng 'other than + to V' (vd: other than to leave). Không dùng V-ing.
'Other than' nhấn mạnh sự khác biệt/loại trừ, 'except for' thường dùng cho ngoại lệ trong miêu tả.
Có, nhưng phải là đại từ tân ngữ (vd: other than him/her/them).
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!