It’s + (very) + adj + of + O + to + V-inf
Cấu trúc 'It’s + adj + of + O + to + V' dùng để đánh giá tính cách của ai đó qua hành động. Tính từ phải miêu tả phẩm chất con người, giới từ là 'of', động từ là V-inf.
Kiểm tra nhanh· Câu 1/3
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
Cấu trúc 'It’s + adj + of + O + to + V' dùng để đánh giá tính cách của ai đó qua hành động. Tính từ phải miêu tả phẩm chất con người, giới từ là 'of', động từ là V-inf.
Giải thích
Cấu trúc dùng để đánh giá phẩm chất hoặc tính cách của ai đó thông qua hành động họ làm. Tính từ phải miêu tả tính cách (kind, nice, rude, brave...), giới từ 'of' bắt buộc, và động từ sau 'to' là nguyên thể (V-inf). Chủ ngữ luôn là 'it' (chủ ngữ giả).
It was generous of her to donate all her savings to charity.
Thật hào phóng khi cô ấy quyên góp toàn bộ tiền tiết kiệm cho tổ chức từ thiện.
Khẳng định
It’s + (very) + adj + of + O + to + V-inf
It’s nice of you to ask.
Bạn thật tốt bụng khi hỏi thăm.
Phủ định
It’s + not + adj + of + O + to + V-inf
It wasn’t polite of him to interrupt.
Anh ấy thật bất lịch sự khi ngắt lời.
Dùng khi muốn nhận xét phẩm chất của ai đó (tốt/xấu) thông qua hành động cụ thể.
It was selfish of her to take the last piece.
Cô ấy thật ích kỷ khi lấy miếng cuối cùng.
It’s honest of him to admit his mistake.
Anh ấy thật trung thực khi thừa nhận lỗi của mình.
It was generous of her to donate all her savings to charity.
Thật hào phóng khi cô ấy quyên góp toàn bộ tiền tiết kiệm cho tổ chức từ thiện.
It’s thoughtful of him to remember my birthday.
Anh ấy thật chu đáo khi nhớ đến sinh nhật của tôi.
It was rude of them to leave without saying goodbye.
Họ thật bất lịch sự khi rời đi mà không chào tạm biệt.
It’s brave of you to speak up against injustice.
Bạn thật dũng cảm khi lên tiếng chống lại sự bất công.
It was careless of him to forget the keys.
Anh ấy thật cẩu thả khi quên chìa khóa.
Mẹo nhớ nhanh
Nhớ: 'of' đi với tính từ đánh giá con người (kind, nice, rude...), 'for' đi với tính từ diễn tả tình huống (easy, hard, important...). Ví dụ: *It’s kind OF you* (bạn tốt bụng), *It’s hard FOR you* (bạn gặp khó khăn).
It’s kind of you helping me.
It’s kind of you to help me.
Sau 'to' phải là động từ nguyên thể (V-inf), không dùng V-ing.
It’s kind for you to help me.
It’s kind of you to help me.
Giới từ đúng là 'of' (đánh giá tính cách), không phải 'for'. 'For' dùng với cấu trúc 'It’s + adj + for + O + to + V' (diễn tả lợi ích/khó khăn).
It’s happy of you to smile.
It’s nice of you to smile.
'Happy' là tính từ trạng thái, không dùng với 'of'. Chỉ dùng tính từ miêu tả tính cách (kind, nice, rude...).
Dùng 'of' nếu tính từ miêu tả tính cách (kind, rude, brave...), dùng 'for' nếu tính từ miêu tả tình huống (easy, hard, important...).
Dùng để khen ngợi ai đó vì hành động tốt đẹp của họ.
Không. 'Happy' là tính từ trạng thái, không dùng với 'of'. Thay bằng 'It’s nice of you' hoặc 'It’s kind of you'.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!