不是……,还/还是……
Kiểm tra nhanh· Câu 1/1
Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.
不是 + A + 就…,还是/还 + B
Giải thích
Câu phức tăng tiến: vế trước dùng 不是 để PHỦ ĐỊNH rằng chỉ có A là ĐỦ (thường có 光/只/一个人 + 就 + 可以/行/能), vế sau bổ sung điều CÒN CẦN THÊM, mở đầu bằng 还 hoặc 还是, hay đi với 要, 得, 需要. Nghĩa "không phải chỉ… là được, mà còn phải…". Khác với 不是…而是… (phủ định hẳn A để thay bằng B): ở đây A vẫn đúng, vẫn cần, chỉ là chưa đủ.
不是光有目标就可以,还要行动起来。
bú shì guāng yǒu mùbiāo jiù kěyǐ , hái yào xíngdòng qǐlai 。
Không phải chỉ có mục tiêu là được, mà còn phải bắt tay vào hành động.
不是光有目标就可以,还要行动起来。
bú shì guāng yǒu mùbiāo jiù kěyǐ , hái yào xíngdòng qǐlai 。
Không phải chỉ có mục tiêu là được, mà còn phải bắt tay vào hành động.
这个问题不是我一个人就能解决的,还是需要大家积极配合。
zhège wèntí bú shì wǒ yí gèrén jiù néng jiějué de , háishi xūyào dàjiā jījí pèihé 。
Vấn đề này không phải một mình tôi giải quyết được, vẫn cần mọi người tích cực phối hợp.
学好一门外语不是只背单词就行,还得多听多说。
xué hǎo yì mén wàiyǔ bú shì zhī bèi dān cí jiù xíng , hái dé duō tīng duō shuō 。
Học giỏi một ngoại ngữ không phải chỉ học thuộc từ vựng là xong, còn phải nghe nhiều nói nhiều.
不是光有目标就可以,而是要行动起来。
不是光有目标就可以,还要行动起来。
而是 dùng khi phủ định hẳn vế trước để thay bằng vế sau; ở đây vế trước vẫn cần nhưng chưa đủ, nên dùng 还/还要.
Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!