学
学
Hanzi
lingo

Học ngôn ngữ, mở rộng thế giới

Học

Hôm nayLộ trình giao tiếpLuyện nói AITrò chơiMớiLuyện kỹ năngNgữ pháp

Từ vựng

Sổ từ vựngThư viện

Cá nhân

Tiến độBảng xếp hạngGhi chúỨng dụng di động

Cộng đồng

Học cùng nhómKèo luyện nói
Hỗ trợHanzilingo Kids
Ctrl K để tìm nhanh
Fanpage
  • Hôm nay
  • Lộ trình
  • Ôn tập
  • Luyện
  • Tôi
Tất cả chủ điểm/Liên từ/不管怎么说A是A,就是/可是……或是……,或是……
不管怎么说
HSK 5 · Trung cấpLiên từ3 ví dụĐọc 2 phút

不管怎么说

Cách dùng 不管怎么说: dù sao đi nữa, nói gì thì nói

Trạng thái của bạn
0%đã đọc
Chưa họcĐăng nhập để lưu tiến độ, đánh dấu đã ôn và vào lịch ôn lặp lại.
3
ví dụ
1
lỗi hay gặp
0
bài nói
Mục lục0%
  1. 1Tổng quan
  2. 2Ví dụ
  3. 3Lỗi thường gặp
  4. 4Bình luận

Kiểm tra nhanh· Câu 1/1

Câu nào đúng?

Chọn đúng hết là chủ điểm được đánh dấu đã ôn.

1

Tổng quan

不管怎么说Cấu trúc

不管怎么说/不管怎样说,Clause

Giải thích

不管怎么说 (cũng nói 不管怎样说) là cụm chèn, thường đứng đầu câu, nghĩa "dù sao đi nữa, nói gì thì nói". Người nói gạt sang một bên những lý lẽ, tình tiết vừa nêu để đưa ra KẾT LUẬN hoặc quan điểm chính mà họ cho là không thay đổi. Vế sau hay có 都/也/还是/才是. Cách nói tương tự: 不管怎样, 无论如何, 无论怎么说. Khác với cấu trúc 不管…都… thông thường, ở đây 不管怎么说 đã là cụm cố định nên vế sau không bắt buộc có 都.

不管怎么说,健康才是最重要的,要注意身体。

bùguǎn zěnme shuō , jiànkāng cái shì zuì zhòngyào de , yào zhùyì shēntǐ 。

Dù sao đi nữa, sức khỏe mới là quan trọng nhất, phải giữ gìn sức khỏe.

2

Ví dụ

3 câu · bấm loa để nghe
  1. 1

    不管怎么说,健康才是最重要的,要注意身体。

    bùguǎn zěnme shuō , jiànkāng cái shì zuì zhòngyào de , yào zhùyì shēntǐ 。

    Dù sao đi nữa, sức khỏe mới là quan trọng nhất, phải giữ gìn sức khỏe.

  2. 2

    不管怎么说,用打骂的方法教育孩子是不对的。

    bùguǎn zěnme shuō , yòng dǎ mà de fāngfǎ jiàoyù háizi shì bùduì de 。

    Nói gì thì nói, dạy con bằng cách đánh mắng là sai.

  3. 3

    这次比赛我们输了,不管怎样说,大家都尽力了。

    zhè cì bǐsài wǒmen shū le , bùguǎn zěnyàng shuō , dàjiā dōu jìnlì le 。

    Trận đấu lần này chúng ta thua, nhưng dù sao đi nữa mọi người đều đã cố hết sức.

3

Lỗi thường gặp

  • 不管他说,我都要去。

    不管他怎么说,我都要去。

    Sau 不管 phải có đại từ nghi vấn (怎么, 什么…) hoặc dạng lựa chọn, không dùng câu trần thuật đơn thuần.

TrướcA是A,就是/可是……Tiếp或是……,或是……

Thắc mắc về cấu trúc này? Hỏi tại đây, cộng đồng sẽ trả lời.

Bình luận (0)

Đăng nhập để bình luận và thảo luận với cộng đồng.

Chưa có bình luận. Hãy là người đầu tiên!