HSK 7–9 · MasteryPremium Bài 433 · A stepmother slowly wins over her teenage stepson

Người Mẹ Kế Dần Chiếm Được Lòng Con Riêng - Nhấn Mạnh Nguyên Nhân Với 正因为……才…… (Ôn Tập)

Một người mẹ kế tâm sự với bạn cũ về hành trình làm lành với cậu con riêng tuổi mới lớn, rồi cậu bé nói chuyện với chú mình. Ôn và mở rộng "正因为……才……": nguyên nhân / kết quả phủ định, đặt nguyên nhân phía sau với 正是因为, nối câu bằng 也正因为, phân biệt 才 với 就. Ví dụ: "正因为我不是他亲妈,才更不能什么都管。"

  • Ôn 正因为……才…… và mở rộng: nguyên nhân phủ định (正因为没…), kết quả phủ định (才不 / 才没).
  • Đặt nguyên nhân phía sau bằng "…,正是因为…" / "这正是因为…", nối với câu trước bằng 也正因为 / 而正因为, và phân biệt 才 (chỉ nhờ vậy mới) với 就 (thì, lẽ đương nhiên).
  • Kể về một mối quan hệ gia đình khó khăn: lúc căng thẳng, thay đổi cách cư xử và bước ngoặt làm lành.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 继母jìmǔn

    mẹ kế

    “她当继母快两年了,跟孩子相处得越来越自然。”

    Tā dāng jìmǔ kuài liǎng nián le, gēn háizi xiāngchǔ de yuèláiyuè zìrán.

    Cô ấy làm mẹ kế gần hai năm rồi, sống với con ngày càng tự nhiên.

  • 抗拒kàngjùv

    kháng cự, cự tuyệt, không chịu tiếp nhận

    “孩子一开始很抗拒去新学校,后来交了朋友就好了。”

    Háizi yì kāishǐ hěn kàngjù qù xīn xuéxiào, hòulái jiāo le péngyou jiù hǎo le.

    Lúc đầu đứa trẻ rất không chịu đến trường mới, sau có bạn rồi thì ổn.

  • 反抗fǎnkàngv

    chống đối, phản kháng

    “管得越严,青春期的孩子越想反抗。”

    Guǎn de yuè yán, qīngchūnqī de háizi yuè xiǎng fǎnkàng.

    Quản càng chặt, trẻ tuổi dậy thì càng muốn chống đối.

  • 着想zhuóxiǎngv

    nghĩ cho, lo nghĩ cho (ai)

    “做决定之前,也要为家里的老人着想。”

    Zuò juédìng zhīqián, yě yào wèi jiālǐ de lǎorén zhuóxiǎng.

    Trước khi quyết định cũng phải nghĩ cho người già trong nhà.

  • 用意yòngyìn

    dụng ý, ý định

    “老师让他当班长,用意是让他学会负责。”

    Lǎoshī ràng tā dāng bānzhǎng, yòngyì shì ràng tā xuéhuì fùzé.

    Cô giáo cho cậu ấy làm lớp trưởng, dụng ý là để cậu học cách có trách nhiệm.

  • 敬而远之jìng'éryuǎnzhīidiom

    kính nhi viễn chi, tôn trọng nhưng giữ khoảng cách

    “他脾气太急,同事们对他都敬而远之。”

    Tā píqi tài jí, tóngshì men duì tā dōu jìng'éryuǎnzhī.

    Anh ấy tính nóng quá, đồng nghiệp đều giữ khoảng cách một cách lịch sự với anh ấy.

  • 本意běnyìn

    ý định ban đầu, ý thật

    “我的本意是想帮忙,没想到让你误会了。”

    Wǒ de běnyì shì xiǎng bāngmáng, méixiǎngdào ràng nǐ wùhuì le.

    Ý tôi vốn là muốn giúp, không ngờ lại khiến bạn hiểu lầm.

  • 僵jiāngadj

    căng thẳng, bế tắc (quan hệ, tình hình)

    “两家人为了房子的事闹得很僵。”

    Liǎng jiārén wèile fángzi de shì nào de hěn jiāng.

    Hai nhà vì chuyện căn nhà mà làm căng với nhau.

  • 靠拢kàolǒngv

    xích lại gần, tiến lại gần

    “看到大家都在笑,他也慢慢往人群那边靠拢。”

    Kàndào dàjiā dōu zài xiào, tā yě mànmàn wǎng rénqún nàbian kàolǒng.

    Thấy mọi người đều cười, cậu ấy cũng từ từ xích lại gần đám đông.

  • 宁愿nìngyuànconj

    thà (rằng)

    “我宁愿多走十分钟,也不想挤那趟公交。”

    Wǒ nìngyuàn duō zǒu shí fēnzhōng, yě bù xiǎng jǐ nà tàng gōngjiāo.

    Tôi thà đi bộ thêm mười phút còn hơn chen lên chuyến xe buýt đó.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

退一步

Chiều thứ Bảy, trong một quán trà, 钟凤芬 hỏi bạn cũ 秦素敏 về quan hệ giữa chị ấy và 段泽辰, con riêng mười sáu tuổi của chồng.

钟凤芬 (bạn cũ của 秦素敏) · 秦素敏 (mẹ kế của 段泽辰)

1. 刚结婚时,泽辰对秦素敏是什么态度?

Hồi mới cưới, Trạch Thần có thái độ thế nào với 秦素敏?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Thuê Máy Gặt Đập Ở Nông Trại Hắc Long Giang - Cường Điệu Số Lượng Với 千A万B (Ôn Tập)

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới