Truy Tìm Gia Phả Dòng Họ Thất Lạc - Diễn Tả "Không Có Cách Nào" Với 无从
Gia phả của gia đình bị thất lạc khi chuyển nhà, người ông chỉ để lại một địa danh: người cháu tìm về kho lưu trữ ở quê gốc để lần lại cội nguồn. Học "无从" để nói không có manh mối, căn cứ để làm việc gì. Ví dụ: "爷爷生前只说祖籍是吉安,具体哪个村就无从得知了。"
- Dùng "S + 无从 + động từ hai âm tiết" (无从得知、无从查证、无从下手…) để nói không có manh mối, căn cứ hay điểm bắt đầu.
- Trao đổi về cội nguồn gia đình: quê gốc, nguyên quán, dòng họ, gia tộc, hậu duệ, tổ tiên, gia phả thất lạc.
- Phân biệt 无从 với 无法 và 难以; dùng đúng các cụm 无从说起, 无从谈起.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 祖籍zǔjín
quê gốc (nơi tổ tiên sinh sống)
“他虽然在上海出生,祖籍却是山东。”
Tā suīrán zài Shànghǎi chūshēng, zǔjí què shì Shāndōng.
Tuy anh ấy sinh ra ở Thượng Hải, nhưng quê gốc lại là Sơn Đông.
- 失传shīchuánv
thất truyền (không còn được truyền lại cho đời sau)
“这种古老的造纸方法差一点儿就失传了。”
Zhè zhǒng gǔlǎo de zàozhǐ fāngfǎ chà yìdiǎnr jiù shīchuán le.
Phương pháp làm giấy cổ này suýt nữa đã thất truyền.
- 家族jiāzún
gia tộc, dòng họ
“他们家族三代人都在这家医院当医生。”
Tāmen jiāzú sān dài rén dōu zài zhè jiā yīyuàn dāng yīshēng.
Ba thế hệ trong gia tộc họ đều làm bác sĩ ở bệnh viện này.
- 后裔hòuyìn
hậu duệ, con cháu đời sau
“这个村子里的人大多是同一位祖先的后裔。”
Zhège cūnzi li de rén dàduō shì tóng yí wèi zǔxiān de hòuyì.
Người trong làng này phần lớn là hậu duệ của cùng một vị tổ tiên.
- 姓氏xìngshìn
họ (tên họ của một dòng tộc)
“在中国,王、李、张是人数最多的几个姓氏。”
Zài Zhōngguó, Wáng, Lǐ, Zhāng shì rénshù zuì duō de jǐ gè xìngshì.
Ở Trung Quốc, Vương, Lý, Trương là mấy họ có đông người nhất.
- 籍贯jíguànn
nguyên quán (quê ghi trong giấy tờ)
“填表时,籍贯一栏要写到省和县。”
Tiánbiǎo shí, jíguàn yì lán yào xiě dào shěng hé xiàn.
Khi điền mẫu đơn, mục nguyên quán phải ghi đến tỉnh và huyện.
- 渊源yuānyuánn
nguồn gốc, cội nguồn; mối quan hệ gắn bó lâu đời
“这两家公司渊源很深,创始人是大学同学。”
Zhè liǎng jiā gōngsī yuānyuán hěn shēn, chuàngshǐrén shì dàxué tóngxué.
Hai công ty này có mối quan hệ lâu đời, các nhà sáng lập là bạn đại học.
- 祖宗zǔzōngn
tổ tiên, ông bà tổ tiên
“每年清明,他们一家都会回老家祭拜祖宗。”
Měi nián Qīngmíng, tāmen yì jiā dōu huì huí lǎojiā jìbài zǔzōng.
Năm nào vào tiết Thanh Minh, cả nhà họ cũng về quê cúng bái tổ tiên.
- 遗失yíshīv
đánh mất, thất lạc
“他在出租车上遗失了一个黑色背包。”
Tā zài chūzūchē shang yíshī le yí gè hēisè bēibāo.
Anh ấy làm mất một chiếc ba lô màu đen trên xe taxi.
- 下落xiàluòn
tung tích, nơi (người, vật) hiện đang ở
“那只走丢的小狗至今下落不明。”
Nà zhī zǒudiū de xiǎo gǒu zhìjīn xiàluò bùmíng.
Con chó nhỏ bị lạc đó đến nay vẫn chưa rõ tung tích.
Luyện nghe
Bài 1/1档案馆里寻根
Một buổi sáng thứ Hai, tại phòng tra cứu của kho lưu trữ huyện ở Cát An, Giang Tây. Ông nội của 曾海平 rời quê đi nơi khác từ bảy mươi năm trước; cuốn gia phả gia đình giữ đã thất lạc khi chuyển nhà vào những năm 90.
曾海平 (kỹ sư từ Thâm Quyến về tìm cội nguồn) · 黎云婷 (nhân viên kho lưu trữ huyện)
1. 曾海平家原来的族谱怎么了?
Cuốn gia phả trước đây của nhà 曾海平 đã ra sao?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Phỏng Vấn Nhà Khoa Học Kiêm Nhà Thơ - Nói "Cái Gì Cũng…" Với 无所不
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
