HSK 7–9 · MasteryPremium Bài 390 · A primary school head explains staggered drop-off times

Lịch Đưa Đón Lệch Giờ - Nêu Hệ Quả Của Một Thay Đổi Với 如此一来 (Ôn Tập)

Hiệu trưởng một trường tiểu học giải thích với đại diện phụ huynh vì sao phải chia ca đến trường và tan học, rồi bác bảo vệ hướng dẫn một bà cụ có hai cháu học khác khối. Ôn và mở rộng "如此一来": tóm lại nhiều biện pháp, hai hệ quả 既…又…, hệ quả ngược 反而, câu hỏi 岂不是… và phân biệt với 所以 / 因此. Ví dụ: "如此一来,同一时段门口只有四百来个孩子。"

  • Ôn 如此一来 và mở rộng: tóm lại cả chuỗi biện pháp, nêu hai hệ quả với 既…又… / 不仅…还…, hệ quả ngược mong đợi với 反而 / 倒.
  • Nêu băn khoăn bằng 如此一来,…岂不是…? và phân biệt 如此一来 (hệ quả của một biện pháp, thay đổi) với 所以 / 因此.
  • Giải thích một thay đổi lịch trình cho phụ huynh rõ ràng, có lý do, có số liệu và trả lời thắc mắc thực tế.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 变更biàngēngv

    thay đổi, điều chỉnh (lịch, kế hoạch, quy định)

    “会议地点有所变更,请大家留意新的通知。”

    Huìyì dìdiǎn yǒusuǒ biàngēng, qǐng dàjiā liúyì xīn de tōngzhī.

    Địa điểm cuộc họp có thay đổi, mọi người vui lòng chú ý thông báo mới.

  • 错位cuòwèiv

    lệch nhau, xếp so le

    “两个部门的午休时间错位安排,电梯就没那么挤了。”

    Liǎng gè bùmén de wǔxiū shíjiān cuòwèi ānpái, diàntī jiù méi nàme jǐ le.

    Giờ nghỉ trưa của hai phòng ban được xếp lệch nhau, thang máy bớt chen chúc hẳn.

  • 重叠chóngdiév

    chồng lên nhau, trùng nhau

    “这两门课的上课时间重叠了,只能选一门。”

    Zhè liǎng mén kè de shàngkè shíjiān chóngdié le, zhǐnéng xuǎn yì mén.

    Giờ học của hai môn này trùng nhau, chỉ có thể chọn một môn.

  • 间隙jiànxìn

    khoảng trống, quãng nghỉ (giữa hai việc)

    “他利用开会的间隙,给家里打了个电话。”

    Tā lìyòng kāihuì de jiànxì, gěi jiālǐ dǎ le gè diànhuà.

    Anh ấy tranh thủ quãng nghỉ giữa buổi họp gọi điện về nhà.

  • 交叉jiāochāv

    giao nhau, cắt nhau

    “两条地铁线在这个站交叉,换乘很方便。”

    Liǎng tiáo dìtiěxiàn zài zhège zhàn jiāochā, huànchéng hěn fāngbiàn.

    Hai tuyến tàu điện ngầm giao nhau ở ga này, chuyển tuyến rất tiện.

  • 反之fǎnzhīconj

    ngược lại, trái lại

    “多运动,身体就好;反之,整天坐着容易生病。”

    Duō yùndòng, shēntǐ jiù hǎo; fǎnzhī, zhěngtiān zuò zhe róngyì shēngbìng.

    Vận động nhiều thì cơ thể khỏe; ngược lại, ngồi suốt ngày dễ sinh bệnh.

  • 到位dàowèiadj

    đầy đủ, đúng chỗ, chu đáo

    “这次活动准备得很到位,没出一点差错。”

    Zhè cì huódòng zhǔnbèi de hěn dàowèi, méi chū yì diǎn chācuò.

    Hoạt động lần này được chuẩn bị rất chu đáo, không có sai sót nào.

  • 双向shuāngxiàngadj

    hai chiều

    “这座桥是双向四车道,平时很少堵车。”

    Zhè zuò qiáo shì shuāngxiàng sì chēdào, píngshí hěn shǎo dǔchē.

    Cây cầu này có bốn làn xe hai chiều, bình thường hiếm khi tắc.

  • 次序cìxùn

    thứ tự, trình tự

    “请大家按次序排队,不要插队。”

    Qǐng dàjiā àn cìxù páiduì, búyào chāduì.

    Mời mọi người xếp hàng theo thứ tự, đừng chen ngang.

  • 呼应hūyìngv

    hô ứng, ăn khớp với nhau

    “这篇文章的开头和结尾互相呼应。”

    Zhè piān wénzhāng de kāitóu hé jiéwěi hùxiāng hūyìng.

    Phần mở đầu và phần kết của bài văn này hô ứng với nhau.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

为什么要分批上学

Sau buổi họp phụ huynh ở một trường tiểu học, đại diện phụ huynh 汪伟涛 ở lại hỏi hiệu trưởng 邹玉琳 về lịch đến trường chia ca từ tuần sau.

邹玉琳 (hiệu trưởng trường tiểu học) · 汪伟涛 (đại diện ban phụ huynh)

1. 一二年级的孩子几点到校?

Học sinh khối một, hai đến trường lúc mấy giờ?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Phục Chế Đồng Hồ Cổ - Giải Thích Mục Đích Với 为的是 (Ôn Tập)

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới