Rời Căn Hộ Chật Chội Về Nhà Vườn Ngoại Ô Thành Đô - Đánh Giá Một Lựa Chọn Với 不失为 (Ôn Tập)
Một người bạn cũ ghé thăm đôi vợ chồng đã bỏ căn hộ chật ở Thành Đô về thuê nhà trệt, khai hoang trồng rau. Ôn và mở rộng 不失为: danh từ văn viết (良策, 明智之举), góc nhìn 对…来说, cách chê bằng 算不上/并非, phân biệt với 不妨. Ví dụ: “对我们俩来说,这不失为一个明智的选择。”
- Ôn 不失为 và mở rộng: danh từ văn viết đi sau (良策, 上策, 明智之举), khung góc nhìn 对…来说 / 在…看来, chủ ngữ tóm tắt bằng 这 / 此举.
- Biết cách nói ngược lại bằng 算不上 / 谈不上 / 并非, phân biệt 不失为 (đánh giá) với 不妨 (gợi ý nên làm) và tránh lỗi thêm 很, dùng làm định ngữ, dùng 不失为 thay cho 不妨 trước động từ.
- Nói về cuộc sống nông thôn: nhà trệt, khai hoang, cày cuốc, phân bón, gia cầm, củ cải, khoai lang.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 平房píngfángn
nhà trệt, nhà một tầng
“村口那排平房都是上世纪八十年代盖的。”
Cūnkǒu nà pái píngfáng dōu shì shàng shìjì bāshí niándài gài de.
Dãy nhà trệt ở đầu làng đều được xây vào những năm tám mươi của thế kỷ trước.
- 狭小xiáxiǎoadj
chật hẹp, chật chội
“厨房过于狭小,两个人同时做饭就转不开身。”
Chúfáng guòyú xiáxiǎo, liǎng ge rén tóngshí zuòfàn jiù zhuǎn bù kāi shēn.
Nhà bếp quá chật, hai người cùng nấu ăn là không xoay người nổi.
- 亩mǔm
mẫu (đơn vị diện tích của Trung Quốc, khoảng 667 m²)
“这块菜地不到三亩,种的全是时令蔬菜。”
Zhè kuài càidì bú dào sān mǔ, zhòng de quán shì shílìng shūcài.
Mảnh vườn rau này chưa tới ba mẫu, trồng toàn rau theo mùa.
- 耕gēngv
cày, cày xới, canh tác (đất)
“如今村里很少有人用牛耕地了。”
Rújīn cūn lǐ hěn shǎo yǒurén yòng niú gēngdì le.
Ngày nay trong làng hiếm ai còn dùng trâu bò để cày ruộng.
- 锄chúv
cuốc, xới bằng cuốc (cũng chỉ cái cuốc)
“雨后杂草长得快,得赶紧把草锄掉。”
Yǔ hòu zácǎo zhǎng de kuài, děi gǎnjǐn bǎ cǎo chú diào.
Sau mưa cỏ dại mọc nhanh, phải mau cuốc cỏ đi.
- 家禽jiāqínn
gia cầm (gà, vịt, ngỗng nuôi trong nhà)
“院子里的家禽都是散养的,晚上才赶回棚里。”
Yuànzi lǐ de jiāqín dōu shì sànyǎng de, wǎnshang cái gǎn huí péng lǐ.
Gia cầm trong sân đều thả rông, tối mới lùa về chuồng.
- 开垦kāikěnv
khai hoang, vỡ đất hoang để trồng trọt
“这片荒地开垦出来以后,先种了一季玉米。”
Zhè piàn huāngdì kāikěn chulai yǐhòu, xiān zhòng le yí jì yùmǐ.
Sau khi khai hoang mảnh đất này, trước tiên người ta trồng một vụ ngô.
- 肥料féiliàon
phân bón
“落叶和厨房里的菜叶可以沤成肥料。”
Luòyè hé chúfáng lǐ de càiyè kěyǐ òu chéng féiliào.
Lá rụng và rau thừa trong bếp có thể ủ thành phân bón.
- 萝卜luóbon
củ cải
“霜降以后的萝卜特别甜,生吃也不辣。”
Shuāngjiàng yǐhòu de luóbo tèbié tián, shēng chī yě bú là.
Củ cải sau tiết Sương giáng rất ngọt, ăn sống cũng không cay.
- 红薯hóngshǔn
khoai lang
“冬天烤一锅红薯,满屋子都是甜香。”
Dōngtiān kǎo yì guō hóngshǔ, mǎn wūzi dōu shì tián xiāng.
Mùa đông nướng một mẻ khoai lang, cả nhà thơm mùi ngọt.
Luyện nghe
Bài 1/1老朋友来串门
Một cuối tuần mùa thu, 曾德康 lái xe từ trung tâm Thành Đô ra ngoại ô thăm bạn cũ 何立洲, người đã nghỉ việc ở thành phố, cùng vợ về quê thuê nhà trệt và trồng rau.
曾德康 (bạn cũ, làm việc ở trung tâm Thành Đô) · 何立洲 (chồng, đã bỏ việc ở thành phố về quê trồng rau)
1. 何立洲住的平房是怎么来的?
Căn nhà trệt 何立洲 đang ở có được bằng cách nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Săn Kỹ Sư Ở Hội Chợ Việc Làm Đại Học - Đánh Giá Ứng Viên Với 不乏 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
