HSK 7–9 · Bài 308 · Rời Căn Hộ Chật Chội Về Nhà Vườn Ngoại Ô Thành Đô - Đánh Giá Một Lựa Chọn Với 不失为 (Ôn Tập)
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 平房píngfángn
nhà trệt, nhà một tầng
“村口那排平房都是上世纪八十年代盖的。”
Cūnkǒu nà pái píngfáng dōu shì shàng shìjì bāshí niándài gài de.
Dãy nhà trệt ở đầu làng đều được xây vào những năm tám mươi của thế kỷ trước.
- 狭小xiáxiǎoadj
chật hẹp, chật chội
“厨房过于狭小,两个人同时做饭就转不开身。”
Chúfáng guòyú xiáxiǎo, liǎng ge rén tóngshí zuòfàn jiù zhuǎn bù kāi shēn.
Nhà bếp quá chật, hai người cùng nấu ăn là không xoay người nổi.
- 亩mǔm
mẫu (đơn vị diện tích của Trung Quốc, khoảng 667 m²)
“这块菜地不到三亩,种的全是时令蔬菜。”
Zhè kuài càidì bú dào sān mǔ, zhòng de quán shì shílìng shūcài.
Mảnh vườn rau này chưa tới ba mẫu, trồng toàn rau theo mùa.
- 耕gēngv
cày, cày xới, canh tác (đất)
“如今村里很少有人用牛耕地了。”
Rújīn cūn lǐ hěn shǎo yǒurén yòng niú gēngdì le.
Ngày nay trong làng hiếm ai còn dùng trâu bò để cày ruộng.
- 锄chúv
cuốc, xới bằng cuốc (cũng chỉ cái cuốc)
“雨后杂草长得快,得赶紧把草锄掉。”
Yǔ hòu zácǎo zhǎng de kuài, děi gǎnjǐn bǎ cǎo chú diào.
Sau mưa cỏ dại mọc nhanh, phải mau cuốc cỏ đi.
- 家禽jiāqínn
gia cầm (gà, vịt, ngỗng nuôi trong nhà)
“院子里的家禽都是散养的,晚上才赶回棚里。”
Yuànzi lǐ de jiāqín dōu shì sànyǎng de, wǎnshang cái gǎn huí péng lǐ.
Gia cầm trong sân đều thả rông, tối mới lùa về chuồng.
- 开垦kāikěnv
khai hoang, vỡ đất hoang để trồng trọt
“这片荒地开垦出来以后,先种了一季玉米。”
Zhè piàn huāngdì kāikěn chulai yǐhòu, xiān zhòng le yí jì yùmǐ.
Sau khi khai hoang mảnh đất này, trước tiên người ta trồng một vụ ngô.
- 肥料féiliàon
phân bón
“落叶和厨房里的菜叶可以沤成肥料。”
Luòyè hé chúfáng lǐ de càiyè kěyǐ òu chéng féiliào.
Lá rụng và rau thừa trong bếp có thể ủ thành phân bón.
- 萝卜luóbon
củ cải
“霜降以后的萝卜特别甜,生吃也不辣。”
Shuāngjiàng yǐhòu de luóbo tèbié tián, shēng chī yě bú là.
Củ cải sau tiết Sương giáng rất ngọt, ăn sống cũng không cay.
- 红薯hóngshǔn
khoai lang
“冬天烤一锅红薯,满屋子都是甜香。”
Dōngtiān kǎo yì guō hóngshǔ, mǎn wūzi dōu shì tián xiāng.
Mùa đông nướng một mẻ khoai lang, cả nhà thơm mùi ngọt.