Lần Đầu Đi Châm Cứu - Trấn An Và Dặn Dò Với 无须 (Ôn Tập)
Thầy thuốc châm cứu trấn an một bệnh nhân lần đầu đến châm vì mất ngủ. Ôn và mở rộng 无须: 无须过于…, 只需…,无须…, phân biệt 无须 với 不要 / 不得, nhấn mạnh bằng 完全 / 根本 và các cụm 无须多虑 / 无须挂念. Ví dụ: "药先照常吃,无须自行停药。"
- Ôn 无须 và mở rộng: 无须 + 过于 / 太 + V để trấn an, khung 只需 A,无须 B, nhấn mạnh 完全 / 根本 + 无须, cụm bốn chữ 无须多虑, 无须挂念.
- Phân biệt "không cần" (无须) với "đừng" (不要, 别) và "cấm" (不得); tránh lỗi thêm 不 sau 无须, thêm 很 / 非常 trước 无须, hoặc để 无须 đứng cuối câu.
- Trấn an người lần đầu đi khám, giải thích quy trình châm cứu và dặn dò những việc nên và không nên làm.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 针灸zhēnjiǔn
châm cứu
“他腰疼了好几年,后来靠针灸慢慢好了起来。”
Tā yāo téng le hǎo jǐ nián, hòulái kào zhēnjiǔ mànmàn hǎo le qǐlai.
Anh ấy đau lưng mấy năm trời, về sau nhờ châm cứu mà dần dần khỏi.
- 穴位xuéwèin
huyệt, huyệt vị
“按摩这个穴位可以缓解眼睛疲劳。”
Ànmó zhège xuéwèi kěyǐ huǎnjiě yǎnjing píláo.
Xoa bóp huyệt này có thể làm dịu mỏi mắt.
- 畏惧wèijùv
sợ hãi, e sợ
“面对困难,她从来没有畏惧过。”
Miànduì kùnnan, tā cónglái méiyǒu wèijù guo.
Đối mặt với khó khăn, cô ấy chưa bao giờ e sợ.
- 求医qiúyīv
đi tìm thầy chữa bệnh, đi khám chữa
“为了治好父亲的病,他四处求医。”
Wèile zhìhǎo fùqīn de bìng, tā sìchù qiúyī.
Để chữa khỏi bệnh cho bố, anh ấy đi khắp nơi tìm thầy chữa.
- 四肢sìzhīn
tứ chi, chân tay
“运动前先活动一下四肢,可以避免受伤。”
Yùndòng qián xiān huódòng yí xià sìzhī, kěyǐ bìmiǎn shòushāng.
Trước khi tập thể thao, vận động chân tay một chút có thể tránh bị thương.
- 衰弱shuāiruòadj
suy nhược, suy yếu
“大病一场以后,她的身体一直很衰弱。”
Dàbìng yì chǎng yǐhòu, tā de shēntǐ yìzhí hěn shuāiruò.
Sau một trận ốm nặng, cơ thể cô ấy vẫn luôn suy nhược.
- 见效jiànxiàov
có hiệu quả, thấy tác dụng
“这种药要连续吃一周才能见效。”
Zhè zhǒng yào yào liánxù chī yì zhōu cáinéng jiànxiào.
Loại thuốc này phải uống liên tục một tuần mới thấy tác dụng.
- 休养xiūyǎngv
nghỉ ngơi dưỡng sức, tĩnh dưỡng
“出院以后,医生让他在家休养一个月。”
Chūyuàn yǐhòu, yīshēng ràng tā zàijiā xiūyǎng yí gè yuè.
Sau khi xuất viện, bác sĩ bảo anh ấy ở nhà tĩnh dưỡng một tháng.
- 趴pāv
nằm sấp
“做背部按摩时,要先趴在按摩床上。”
Zuò bèibù ànmó shí, yào xiān pā zài ànmóchuáng shàng.
Khi xoa bóp lưng, phải nằm sấp lên giường xoa bóp trước.
- 胀zhàngv
căng, tức, trướng (cảm giác căng tức)
“吃得太饱,肚子有点儿胀。”
Chī de tài bǎo, dùzi yǒudiǎnr zhàng.
Ăn no quá, bụng hơi căng tức.
- 吩咐fēnfùv
dặn dò, căn dặn
“医生吩咐他饭后半小时再吃药。”
Yīshēng fēnfù tā fànhòu bàn xiǎoshí zài chī yào.
Bác sĩ dặn anh ấy sau bữa ăn nửa tiếng mới uống thuốc.
Luyện nghe
Bài 1/1第一次扎针
Tại phòng châm cứu của một bệnh viện, 田月蓉 lần đầu đến châm cứu vì mất ngủ kéo dài; thầy thuốc 贺国祥 trò chuyện để chị bớt căng thẳng trước khi châm.
田月蓉 (bệnh nhân lần đầu châm cứu) · 贺国祥 (thầy thuốc châm cứu)
1. 田月蓉为什么紧张?
Vì sao 田月蓉 căng thẳng?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Nghe Cứu Hộ Dặn Dò Trước Khi Lướt Sóng - Cảnh Báo Điều Tối Kỵ Với 切忌 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
