HSK 7–9 · Bài 304 · Lần Đầu Đi Châm Cứu - Trấn An Và Dặn Dò Với 无须 (Ôn Tập)

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 针灸zhēnjiǔn

    châm cứu

    “他腰疼了好几年,后来靠针灸慢慢好了起来。”

    Tā yāo téng le hǎo jǐ nián, hòulái kào zhēnjiǔ mànmàn hǎo le qǐlai.

    Anh ấy đau lưng mấy năm trời, về sau nhờ châm cứu mà dần dần khỏi.

  • 穴位xuéwèin

    huyệt, huyệt vị

    “按摩这个穴位可以缓解眼睛疲劳。”

    Ànmó zhège xuéwèi kěyǐ huǎnjiě yǎnjing píláo.

    Xoa bóp huyệt này có thể làm dịu mỏi mắt.

  • 畏惧wèijùv

    sợ hãi, e sợ

    “面对困难,她从来没有畏惧过。”

    Miànduì kùnnan, tā cónglái méiyǒu wèijù guo.

    Đối mặt với khó khăn, cô ấy chưa bao giờ e sợ.

  • 求医qiúyīv

    đi tìm thầy chữa bệnh, đi khám chữa

    “为了治好父亲的病,他四处求医。”

    Wèile zhìhǎo fùqīn de bìng, tā sìchù qiúyī.

    Để chữa khỏi bệnh cho bố, anh ấy đi khắp nơi tìm thầy chữa.

  • 四肢sìzhīn

    tứ chi, chân tay

    “运动前先活动一下四肢,可以避免受伤。”

    Yùndòng qián xiān huódòng yí xià sìzhī, kěyǐ bìmiǎn shòushāng.

    Trước khi tập thể thao, vận động chân tay một chút có thể tránh bị thương.

  • 衰弱shuāiruòadj

    suy nhược, suy yếu

    “大病一场以后,她的身体一直很衰弱。”

    Dàbìng yì chǎng yǐhòu, tā de shēntǐ yìzhí hěn shuāiruò.

    Sau một trận ốm nặng, cơ thể cô ấy vẫn luôn suy nhược.

  • 见效jiànxiàov

    có hiệu quả, thấy tác dụng

    “这种药要连续吃一周才能见效。”

    Zhè zhǒng yào yào liánxù chī yì zhōu cáinéng jiànxiào.

    Loại thuốc này phải uống liên tục một tuần mới thấy tác dụng.

  • 休养xiūyǎngv

    nghỉ ngơi dưỡng sức, tĩnh dưỡng

    “出院以后,医生让他在家休养一个月。”

    Chūyuàn yǐhòu, yīshēng ràng tā zàijiā xiūyǎng yí gè yuè.

    Sau khi xuất viện, bác sĩ bảo anh ấy ở nhà tĩnh dưỡng một tháng.

  • 趴pāv

    nằm sấp

    “做背部按摩时,要先趴在按摩床上。”

    Zuò bèibù ànmó shí, yào xiān pā zài ànmóchuáng shàng.

    Khi xoa bóp lưng, phải nằm sấp lên giường xoa bóp trước.

  • 胀zhàngv

    căng, tức, trướng (cảm giác căng tức)

    “吃得太饱,肚子有点儿胀。”

    Chī de tài bǎo, dùzi yǒudiǎnr zhàng.

    Ăn no quá, bụng hơi căng tức.

  • 吩咐fēnfùv

    dặn dò, căn dặn

    “医生吩咐他饭后半小时再吃药。”

    Yīshēng fēnfù tā fànhòu bàn xiǎoshí zài chī yào.

    Bác sĩ dặn anh ấy sau bữa ăn nửa tiếng mới uống thuốc.