HSK 7–9 · MasteryPremium Bài 301 · A stranger helps a hiker who sprained her ankle on a mountain trail

Trẹo Chân Trên Đường Xuống Núi - Kể Lại Chuỗi Sự Việc Nối Tiếp Với 随即 (Ôn Tập)

Một người lạ đi ngang qua sơ cứu cho cô gái bị trẹo chân trên đường xuống núi và dẫn cô đến ga cáp treo. Ôn và mở rộng 随即: 随即 + 意识到/发现, 随即 + 被 trong lời tường thuật, 随即又 khi tình thế đảo chiều, phân biệt với 随之 và 当即. Ví dụ: "左脚一扭,随即疼得站不起来。"

  • Ôn 随即 và mở rộng: 随即 + động từ nhận thức (意识到, 发现, 明白), 随即 + 被 trong lời tường thuật, 随即又 khi tình thế vừa xoay chiều.
  • Phân biệt 随即 với 随之 và 当即; tránh lỗi đặt 随即 cuối câu, dùng 随即 như tính từ hoặc chen 了 giữa 随即 và động từ.
  • Kể lại một sự cố khi leo núi, mô tả vết thương, cách sơ cứu và bày tỏ lòng biết ơn với người giúp đỡ.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 绊bànv

    vấp, vướng (chân)

    “山路上树根多,一不留神就会被绊倒。”

    Shānlù shàng shùgēn duō, yí bù liúshén jiù huì bèi bàndǎo.

    Đường núi nhiều rễ cây, sơ ý một chút là bị vấp ngã.

  • 包扎bāozāv

    băng bó (vết thương)

    “伤口要先清洗干净,再用纱布包扎。”

    Shāngkǒu yào xiān qīngxǐ gānjìng, zài yòng shābù bāozā.

    Vết thương phải rửa sạch trước rồi mới dùng gạc băng bó.

  • 绷带bēngdàin

    băng (cuộn băng y tế)

    “他用弹力绷带把我的脚踝一圈圈缠紧。”

    Tā yòng tánlì bēngdài bǎ wǒ de jiǎohuái yì quānquān chánjǐn.

    Anh ấy dùng băng thun quấn chặt mắt cá chân tôi từng vòng một.

  • 浑身húnshēnn

    khắp người, toàn thân

    “突然下了一场大雨,我们浑身都湿透了。”

    Tūrán xià le yì chǎng dà yǔ, wǒmen húnshēn dōu shītòu le.

    Bất ngờ đổ một trận mưa to, chúng tôi ướt sũng cả người.

  • 颤抖chàndǒuv

    run rẩy, run lên

    “他冻得嘴唇发紫,说话的声音都在颤抖。”

    Tā dòng de zuǐchún fāzǐ, shuōhuà de shēngyīn dōu zài chàndǒu.

    Anh ấy lạnh đến tím tái môi, giọng nói cũng run run.

  • 吃力chīlìadj

    vất vả, tốn sức, khó nhọc

    “背着十公斤的背包爬台阶,他越走越吃力。”

    Bēizhe shí gōngjīn de bēibāo pá táijiē, tā yuè zǒu yuè chīlì.

    Đeo chiếc ba lô mười ký leo bậc đá, anh ấy càng đi càng thấy khó nhọc.

  • 带路dàilùv

    dẫn đường

    “山里岔路多,最好请当地人带路。”

    Shān lǐ chàlù duō, zuìhǎo qǐng dāngdì rén dàilù.

    Trong núi nhiều ngã rẽ, tốt nhất nên nhờ người địa phương dẫn đường.

  • 就地jiùdìadv

    tại chỗ, ngay tại nơi đó

    “伤者不宜随意搬动,最好就地等待救援。”

    Shāngzhě bùyí suíyì bāndòng, zuìhǎo jiùdì děngdài jiùyuán.

    Người bị thương không nên tùy tiện di chuyển, tốt nhất là chờ cứu hộ ngay tại chỗ.

  • 呻吟shēnyínv

    rên rỉ (vì đau)

    “他疼得躺在床上不停地呻吟。”

    Tā téng de tǎng zài chuáng shàng bùtíng de shēnyín.

    Anh ấy đau đến mức nằm trên giường rên rỉ không ngớt.

  • 缆车lǎnchēn

    cáp treo

    “雾太大,景区的缆车暂停运行了。”

    Wù tài dà, jǐngqū de lǎnchē zàntíng yùnxíng le.

    Sương mù dày quá, cáp treo của khu thắng cảnh tạm ngừng hoạt động.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

山路上的陌生人

Chiều thứ Bảy, trên đường xuống núi ở Thanh Thành Sơn, 何秀晴 ngồi bệt trên bậc đá vì trẹo chân; 邓国勇, một thầy giáo thể dục đang leo núi, đi ngang qua và dừng lại giúp.

何秀晴 (người leo núi bị trẹo chân) · 邓国勇 (giáo viên thể dục, người đi ngang qua)

1. 何秀晴是怎么受伤的?

何秀晴 bị thương như thế nào?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Cô Giáo Về Hưu Mở Triển Lãm Chân Dung - Nhận Xét Tác Phẩm Nghệ Thuật Với 颇 (Ôn Tập)

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới