HSK 7–9 · MasteryPremium Bài 300 · Why a commuter sold his car and bought a folding bike

Bán Ô Tô Mua Xe Đạp Gấp - Giải Thích Lựa Chọn Với 一来……二来…… (Ôn Tập)

Một nhân viên văn phòng bán chiếc ô tô đã đi năm năm để chuyển sang xe đạp gấp kết hợp tàu điện ngầm, và giải thích lý do với đồng nghiệp. Ôn và mở rộng 一来…二来…: khung 之所以…一来是…二来是…, từ chối khéo (不是不想…一来…二来…), kết bằng 一举两得, so sánh với 一则…二则… và 一是…二是…. Ví dụ: "一来养车太贵,二来早高峰路上根本不通畅。"

  • Ôn 一来…二来… và mở rộng: giải thích trang trọng với 之所以…,一来是…,二来是…, kết luận bằng 一举两得 / 两全其美.
  • Dùng 一来…二来… để từ chối khéo (不是不想…), phân biệt với các cách liệt kê văn viết 一则…二则… và 一是…二是….
  • Nói về việc đi lại hằng ngày: chi phí nuôi xe, kẹt xe, xe đạp gấp, kết hợp phương tiện, thời tiết khi đạp xe.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 保养bǎoyǎngv

    bảo dưỡng (xe, máy móc)

    “这辆车每跑五千公里就要去店里保养一次。”

    Zhè liàng chē měi pǎo wǔ qiān gōnglǐ jiù yào qù diàn lǐ bǎoyǎng yí cì.

    Chiếc xe này cứ chạy năm nghìn ki-lô-mét là phải đưa đến cửa hàng bảo dưỡng một lần.

  • 耗hàov

    tiêu tốn, hao (thời gian, năng lượng)

    “这台空调很省电,开一晚上才耗一度电。”

    Zhè tái kōngtiáo hěn shěngdiàn, kāi yì wǎnshang cái hào yí dù diàn.

    Cái điều hoà này rất tiết kiệm điện, bật cả đêm mới tốn một số điện.

  • 通畅tōngchàngadj

    thông suốt, thông thoáng

    “新的立交桥建好以后,这个路口通畅多了。”

    Xīn de lìjiāoqiáo jiànhǎo yǐhòu, zhège lùkǒu tōngchàng duō le.

    Sau khi cầu vượt mới xây xong, nút giao này thông thoáng hơn nhiều.

  • 爽shuǎngadj

    sảng khoái, đã (khẩu ngữ)

    “跑完步冲个澡,整个人都特别爽。”

    Pǎowán bù chōng gè zǎo, zhěnggè rén dōu tèbié shuǎng.

    Chạy bộ xong tắm một cái, cả người thấy sảng khoái vô cùng.

  • 凉爽liángshuǎngadj

    mát mẻ, mát dịu

    “一场雨过后,傍晚的空气格外凉爽。”

    Yì chǎng yǔ guòhòu, bàngwǎn de kōngqì géwài liángshuǎng.

    Sau một trận mưa, không khí buổi chiều tối mát mẻ lạ thường.

  • 便携式biànxiéshìadj

    loại xách tay, loại gọn nhẹ mang theo được

    “出差的时候,我总带着一个便携式的小风扇。”

    Chūchāi de shíhou, wǒ zǒng dài zhe yí gè biànxiéshì de xiǎo fēngshàn.

    Mỗi lần đi công tác, tôi luôn mang theo một chiếc quạt nhỏ loại cầm tay.

  • 折zhév

    gập, gấp lại (cũng có nghĩa bẻ gãy)

    “他把纸条折成小方块,塞进了口袋。”

    Tā bǎ zhǐtiáo zhé chéng xiǎo fāngkuài, sāijìn le kǒudài.

    Anh ấy gấp mẩu giấy thành một ô vuông nhỏ rồi nhét vào túi.

  • 交替jiāotìv

    luân phiên, thay phiên nhau

    “跑步和游泳交替进行,膝盖的负担会小一些。”

    Pǎobù hé yóuyǒng jiāotì jìnxíng, xīgài de fùdān huì xiǎo yìxiē.

    Luân phiên chạy bộ và bơi lội thì đầu gối sẽ đỡ chịu lực hơn.

  • 天桥tiānqiáon

    cầu vượt cho người đi bộ

    “过马路请走天桥,不要翻越护栏。”

    Guò mǎlù qǐng zǒu tiānqiáo, bùyào fānyuè hùlán.

    Qua đường xin đi cầu vượt, đừng trèo qua dải phân cách.

  • 提速tísùv

    tăng tốc, nâng tốc độ

    “这条地铁线路明年还会进一步提速。”

    Zhè tiáo dìtiě xiànlù míngnián hái huì jìnyíbù tísù.

    Tuyến tàu điện ngầm này sang năm sẽ còn tăng tốc thêm.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

把车卖了

Một buổi sáng ở sảnh thang máy của công ty tại Hàng Châu, 莫晨雪 thấy đồng nghiệp 汪新杰 xách theo một chiếc xe đạp gấp và hỏi chuyện.

莫晨雪 (đồng nghiệp) · 汪新杰 (nhân viên văn phòng, vừa bán ô tô)

1. 汪新杰为什么把车卖了?

Vì sao 汪新杰 bán xe?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Trẹo Chân Trên Đường Xuống Núi - Kể Lại Chuỗi Sự Việc Nối Tiếp Với 随即 (Ôn Tập)

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới