Bài Giảng Về Thương Cảng Tuyền Châu - Đặt Câu Hỏi Trang Trọng Với 何以 (Ôn Tập)
Một chuyên gia bảo tàng giảng về việc Tuyền Châu trở thành thương cảng lớn thời Tống – Nguyên, rồi hai khách tham quan trò chuyện trước con thuyền cổ. Ôn và mở rộng 何以: 何以能/何以会/何以竟, hỏi bằng 何以 – đáp bằng 之所以…是因为…, 何以 trong câu hỏi gián tiếp, các cụm văn chương 何以为报, 何以至此. Ví dụ: "泉州何以在宋元时期成为东方大港?"
- Ôn 何以 và mở rộng: kết hợp 何以能 / 何以会 / 何以竟, 何以 trong câu hỏi gián tiếp (探讨…何以…), cụm cố định 何以为报, 何以至此, 何以解忧.
- Biết trả lời câu hỏi 何以 bằng 之所以…是因为… / 原因在于…, và tránh dùng 何以 để hỏi phương tiện hằng ngày hay thay cho 所以.
- Trình bày, hỏi đáp về lịch sử một thương cảng: điều kiện tự nhiên, chính sách, kỹ thuật hàng hải.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 港湾gǎngwānn
vịnh cảng, vũng neo đậu tàu thuyền
“这个港湾三面环山,一到台风天,渔船都来这里避风。”
Zhège gǎngwān sān miàn huán shān, yí dào táifēngtiān, yúchuán dōu lái zhèlǐ bìfēng.
Vịnh cảng này ba mặt là núi, cứ có bão là thuyền đánh cá đều vào đây tránh gió.
- 航海hánghǎin
hàng hải, đi biển
“郑和七次下西洋,是中国航海史上的壮举。”
Zhèng Hé qī cì xià Xīyáng, shì Zhōngguó hánghǎishǐ shang de zhuàngjǔ.
Trịnh Hoà bảy lần vượt biển sang Tây Dương là một kỳ tích trong lịch sử hàng hải Trung Quốc.
- 帆船fānchuánn
thuyền buồm
“这家俱乐部周末开设帆船课程,吸引了不少上班族。”
Zhè jiā jùlèbù zhōumò kāishè fānchuán kèchéng, xīyǐn le bùshǎo shàngbānzú.
Câu lạc bộ này mở khoá học thuyền buồm vào cuối tuần, thu hút không ít người đi làm.
- 昌盛chāngshèngadj
hưng thịnh, phồn vinh
“唐代长安商业昌盛,各国商人云集。”
Tángdài Cháng'ān shāngyè chāngshèng, gèguó shāngrén yúnjí.
Trường An thời Đường thương mại hưng thịnh, thương nhân các nước tụ hội đông đúc.
- 外贸wàimàon
ngoại thương
“她在一家做外贸的公司工作,主要出口茶叶和瓷器。”
Tā zài yì jiā zuò wàimào de gōngsī gōngzuò, zhǔyào chūkǒu cháyè hé cíqì.
Cô ấy làm ở một công ty ngoại thương, chủ yếu xuất khẩu chè và đồ sứ.
- 海峡hǎixián
eo biển
“马六甲海峡是连接太平洋和印度洋的重要航道。”
Mǎliùjiǎ Hǎixiá shì liánjiē Tàipíng Yáng hé Yìndù Yáng de zhòngyào hángdào.
Eo biển Malacca là tuyến hàng hải quan trọng nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương.
- 汇聚huìjùv
hội tụ, tụ hội về một nơi
“这座城市汇聚了来自五湖四海的年轻人。”
Zhè zuò chéngshì huìjù le láizì wǔ hú sì hǎi de niánqīng rén.
Thành phố này hội tụ những người trẻ đến từ khắp bốn phương.
- 停泊tíngbóv
neo đậu, cập bến
“码头上停泊着几十艘渔船,等着天亮出海。”
Mǎtou shang tíngbó zhe jǐshí sōu yúchuán, děngzhe tiān liàng chūhǎi.
Ở bến cảng neo đậu mấy chục chiếc thuyền đánh cá, chờ trời sáng ra khơi.
- 辉煌huīhuángadj
huy hoàng, rực rỡ
“这支球队曾经有过辉煌的历史,拿过五次全国冠军。”
Zhè zhī qiúduì céngjīng yǒu guo huīhuáng de lìshǐ, ná guo wǔ cì quánguó guànjūn.
Đội bóng này từng có một lịch sử huy hoàng, đã năm lần vô địch toàn quốc.
- 远近闻名yuǎnjìnwénmíngadj
nổi tiếng gần xa
“这家老店的鱼丸远近闻名,每天早上都排长队。”
Zhè jiā lǎo diàn de yúwán yuǎnjìnwénmíng, měi tiān zǎoshang dōu pái chángduì.
Cá viên của quán lâu đời này nổi tiếng gần xa, sáng nào cũng xếp hàng dài.
Luyện nghe
Bài 1/1东方大港的由来
Chiều thứ Bảy, trong hội trường của một bảo tàng hàng hải ở Tuyền Châu, chuyên gia 胡文庆 giảng về lịch sử thương cảng thời Tống – Nguyên; khách tham quan 唐玉婷 đặt câu hỏi.
胡文庆 (chuyên gia bảo tàng, người giảng) · 唐玉婷 (khách tham quan, giáo viên lịch sử)
1. 胡文庆认为泉州脱颖而出的关键是什么?
胡文庆 cho rằng mấu chốt giúp Tuyền Châu nổi bật là gì?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Cuốn Nhật Ký Của Mẹ - Bày Tỏ Xúc Động Và Hồi Tưởng Với 何等 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
