Cả Làng Dự Tiệc Cưới Ngoài Trời - Tả Không Khí Với 好不 + Tính Từ (Ôn Tập)
Cô bạn cùng phòng thời đại học về một ngôi làng ở Tứ Xuyên dự đám cưới ngoài trời sáu mươi mâm. Ôn và mở rộng 好不 + tính từ: dùng với cảm xúc tiêu cực, vài ngoại lệ mà 不 thường được hiểu là phủ định (好不舒服, 好不自在), nhịp bốn chữ trong văn kể, so sánh với 别提多…了 và 何等. Ví dụ: "新郎新娘挨桌敬酒,脸上洋溢着笑容,好不甜蜜。"
- Ôn 好不 + tính từ và mở rộng: dùng với cảm xúc tiêu cực (好不狼狈, 好不尴尬), nhịp "cụm bốn chữ + 好不 + tính từ", 好不容易 làm định ngữ.
- Nhận biết vài ngoại lệ mà 不 thường được hiểu là phủ định (好不舒服, 好不自在), so sánh với 别提多…了 và 何等; tránh lỗi thêm 了/极了 và ghép 好不 với thành ngữ.
- Kể lại và miêu tả không khí một đám cưới, bữa tiệc đông vui ở nông thôn.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 露天lùtiānadj
ngoài trời, lộ thiên
“夏天的晚上,村口的晒谷场上会放露天电影。”
Xiàtiān de wǎnshang, cūnkǒu de shàigǔchǎng shàng huì fàng lùtiān diànyǐng.
Những tối mùa hè, trên sân phơi thóc đầu làng có chiếu phim ngoài trời.
- 盛宴shèngyànn
bữa tiệc thịnh soạn, đại tiệc
“对全村人来说,这场婚礼是一年里难得的盛宴。”
Duì quán cūn rén lái shuō, zhè chǎng hūnlǐ shì yì nián lǐ nándé de shèngyàn.
Với cả làng, đám cưới này là bữa đại tiệc hiếm có trong năm.
- 欢快huānkuàiadj
vui tươi, rộn rã
“乐队奏起欢快的曲子,孩子们跟着节奏拍起手来。”
Yuèduì zòuqǐ huānkuài de qǔzi, háizimen gēn zhe jiézòu pāiqǐ shǒu lai.
Ban nhạc tấu lên khúc nhạc vui tươi, bọn trẻ vỗ tay theo nhịp.
- 兴高采烈xìnggāocǎilièadj
hớn hở, phấn khởi
“听说要去喝喜酒,孩子们兴高采烈地换上了新衣服。”
Tīngshuō yào qù hē xǐjiǔ, háizimen xìnggāocǎiliè de huànshang le xīn yīfu.
Nghe nói được đi ăn cỗ cưới, bọn trẻ hớn hở thay quần áo mới.
- 洋溢yángyìv
tràn đầy, chan chứa (không khí, cảm xúc)
“整个院子都洋溢着喜庆的气氛。”
Zhěnggè yuànzi dōu yángyì zhe xǐqìng de qìfēn.
Cả khoảng sân tràn ngập không khí vui mừng.
- 簇拥cùyōngv
vây quanh, xúm quanh (đông người)
“新娘在亲友的簇拥下走进了院子。”
Xīnniáng zài qīnyǒu de cùyōng xià zǒujìn le yuànzi.
Cô dâu được người thân bạn bè vây quanh bước vào sân.
- 响亮xiǎngliàngadj
vang dội, to và rõ
“主持人的声音很响亮,坐在最后一排也听得清清楚楚。”
Zhǔchírén de shēngyīn hěn xiǎngliàng, zuò zài zuìhòu yì pái yě tīng de qīngqīngchǔchǔ.
Giọng người dẫn chương trình rất vang, ngồi hàng cuối cùng cũng nghe rõ mồn một.
- 席xím
mâm, bàn (tiệc)
“他们家给孙子办满月酒,一共摆了二十席。”
Tāmen jiā gěi sūnzi bàn mǎnyuèjiǔ, yígòng bǎi le èrshí xí.
Nhà họ làm tiệc đầy tháng cho cháu trai, tổng cộng bày hai mươi mâm.
- 敬jìngv
kính mời (rượu, trà)
“新郎端起酒杯,先敬了在座的长辈一杯。”
Xīnláng duānqǐ jiǔbēi, xiān jìng le zàizuò de zhǎngbèi yì bēi.
Chú rể nâng ly, trước tiên kính mời các bậc trưởng bối có mặt một ly.
- 闺女guīnün
con gái (khẩu ngữ)
“老张的闺女在省城当老师,每个月都回家看他。”
Lǎo Zhāng de guīnü zài shěngchéng dāng lǎoshī, měi gè yuè dōu huíjiā kàn tā.
Con gái ông Trương làm giáo viên ở tỉnh thành, tháng nào cũng về nhà thăm ông.
- 蜜月mìyuèn
tuần trăng mật
“他们打算婚礼一结束就去海南度蜜月。”
Tāmen dǎsuàn hūnlǐ yì jiéshù jiù qù Hǎinán dù mìyuè.
Họ định đám cưới xong là đi Hải Nam hưởng tuần trăng mật.
Luyện nghe
Bài 1/1晒谷场上的喜酒
Trưa thứ Bảy, trên sân phơi thóc của một ngôi làng vùng núi Tứ Xuyên, 方雨珊 – bạn cùng phòng đại học của cô dâu, từ Thành Đô về dự cưới – trò chuyện với bố cô dâu 邓海林.
方雨珊 (bạn cùng phòng đại học của cô dâu) · 邓海林 (bố cô dâu)
1. 这次婚宴一共摆了多少席?
Tiệc cưới lần này bày tổng cộng bao nhiêu mâm?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Khuyên Bạn Kiệt Sức Đi Nghỉ Ở Thị Trấn Suối Nước Nóng - Gợi Ý Khéo Với 何不 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
