Khuyên Bạn Kiệt Sức Đi Nghỉ Ở Thị Trấn Suối Nước Nóng - Gợi Ý Khéo Với 何不 (Ôn Tập)
Một cô gái thuyết phục người bạn kiệt sức sau ba tuần tăng ca đi ngâm suối nước nóng ở Tòng Hoá. Ôn và mở rộng 何不: 何不趁… / 何不顺势…, phân biệt 何不 – 何必 – 何苦, cách đáp lại lời khuyên, so sánh với 要不…吧 và 你怎么不…呢. Ví dụ: "反正你手头有年假,何不顺势休个长周末?"
- Ôn 何不 và mở rộng: nắm thời cơ với 何不趁… / 何不顺势…, phân biệt 何不, 何必 và 何苦, dùng 何不 trong tiêu đề, khẩu hiệu.
- Biết đáp lại lời khuyên 何不 (đồng ý hoặc từ chối khéo bằng 改日吧), chọn giữa 何不, 要不…吧 và 你怎么不…呢; tránh lỗi dùng 何不 đứng một mình, 何不是 và đặt chủ ngữ sau 何不.
- Khuyên người thân, bạn bè nghỉ ngơi khi kiệt sức và giới thiệu một nơi thư giãn.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 温泉wēnquánn
suối nước nóng
“冬天泡一泡温泉,手脚很快就暖和起来了。”
Dōngtiān pào yi pào wēnquán, shǒujiǎo hěn kuài jiù nuǎnhuo qǐlai le.
Mùa đông ngâm mình trong suối nước nóng một lúc, tay chân ấm lên ngay.
- 疗养liáoyǎngv
an dưỡng, điều dưỡng
“爷爷做完手术后,在海边疗养了一个月。”
Yéye zuò wán shǒushù hòu, zài hǎibiān liáoyǎng le yí gè yuè.
Sau khi phẫu thuật xong, ông nội an dưỡng ở vùng biển một tháng.
- 舒展shūzhǎnv
duỗi ra, giãn ra; (tâm trạng) thư thái
“做几分钟拉伸,让坐了一天的身体舒展开来。”
Zuò jǐ fēnzhōng lāshēn, ràng zuò le yì tiān de shēntǐ shūzhǎn kāilai.
Giãn cơ vài phút để cơ thể ngồi cả ngày được duỗi ra.
- 解脱jiětuōv
giải thoát, thoát khỏi (áp lực, phiền muộn)
“交完最后一份报告,她有一种终于解脱了的感觉。”
Jiāo wán zuìhòu yí fèn bàogào, tā yǒu yì zhǒng zhōngyú jiětuō le de gǎnjué.
Nộp xong bản báo cáo cuối cùng, cô ấy có cảm giác cuối cùng cũng được giải thoát.
- 去处qùchùn
nơi để đi, chỗ (vui chơi, nghỉ ngơi)
“这个古镇不大,却是周末放松的好去处。”
Zhège gǔzhèn bùdà, què shì zhōumò fàngsōng de hǎo qùchù.
Thị trấn cổ này không lớn nhưng là nơi thư giãn cuối tuần rất tốt.
- 厌倦yànjuànv
chán ngán, ngán ngẩm
“他早就厌倦了每天挤地铁、加班到深夜的日子。”
Tā zǎojiù yànjuàn le měi tiān jǐ dìtiě, jiābān dào shēnyè de rìzi.
Anh ấy từ lâu đã chán ngán những ngày chen chúc tàu điện ngầm, tăng ca đến khuya.
- 喘息chuǎnxīv
thở dốc; nghỉ lấy hơi
“连续加班一个月,他连喘息的机会都没有。”
Liánxù jiābān yí gè yuè, tā lián chuǎnxī de jīhuì dōu méiyǒu.
Liên tục tăng ca một tháng, anh ấy đến cơ hội nghỉ lấy hơi cũng không có.
- 顺势shùnshìadv
thuận đà, nhân tiện, tiện thể
“公司放了三天假,她顺势又请了两天年假。”
Gōngsī fàng le sān tiān jiǎ, tā shùnshì yòu qǐng le liǎng tiān niánjià.
Công ty cho nghỉ ba ngày, cô ấy tiện thể xin thêm hai ngày phép năm.
- 改日gǎirìadv
hôm khác, để bữa khác
“今天时间太晚了,我们改日再好好聊。”
Jīntiān shíjiān tài wǎn le, wǒmen gǎirì zài hǎohǎo liáo.
Hôm nay muộn quá rồi, hôm khác chúng ta nói chuyện cho đàng hoàng.
- 精疲力竭jīngpílìjiéadj
kiệt sức, mệt rã rời
“爬了一整天山,下山时大家都精疲力竭了。”
Pá le yì zhěngtiān shān, xiàshān shí dàjiā dōu jīngpílìjié le.
Leo núi cả ngày, lúc xuống núi ai nấy đều kiệt sức.
Luyện nghe
Bài 1/1你该歇一歇了
Một buổi tối ở quán trà sữa gần văn phòng ở Quảng Châu, 钟丹丽 gặp người bạn thân 潘永超 – quản lý dự án vừa tăng ca liền ba tuần.
钟丹丽 (bạn thân của 潘永超) · 潘永超 (quản lý dự án đang kiệt sức)
1. 潘永超为什么精疲力竭?
Vì sao 潘永超 kiệt sức?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Ngoài Ba Mươi Vẫn Độc Thân - Bảo Vệ Lựa Chọn Của Mình Với 未尝不 (Ôn Tập)
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
