Đầu Bếp Mất Khứu Giác Quay Lại Bếp - Nhấn Mạnh Nguyên Nhân Với 正因为……才……
Một đầu bếp ở Hàng Châu sau nửa năm mất khứu giác đã quay lại căn bếp quen thuộc và kể về những ngày chật vật tìm cách nấu ăn không cần mũi. Học "正因为……才……" để nói "chính vì… nên mới…". Ví dụ: "正因为闻不到,我才更不能偷懒。"
- Dùng "正因为 + nguyên nhân,(chủ ngữ) + 才 + kết quả" để nhấn mạnh rằng chính nguyên nhân đó (thường là một điều tưởng bất lợi) mới dẫn tới kết quả.
- Kể về một biến cố trong nghề nghiệp: mất khứu giác, thất vọng, tự mày mò cách làm mới, bình thản đối mặt và quay lại công việc.
- Phân biệt 正因为…才… với 因为…所以… và 之所以…是因为…; đặt 才 đúng chỗ (sau chủ ngữ) và không dùng 了 cuối câu cùng 才.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 嗅觉xiùjuén
khứu giác
“感冒的时候嗅觉会变差,吃什么都觉得没味道。”
Gǎnmào de shíhou xiùjué huì biàn chà, chī shénme dōu juéde méi wèidao.
Lúc bị cảm, khứu giác kém đi, ăn gì cũng thấy nhạt.
- 灵敏língmǐnadj
nhạy, nhạy bén
“狗的鼻子比人灵敏得多。”
Gǒu de bízi bǐ rén língmǐn de duō.
Mũi của chó nhạy hơn mũi người nhiều.
- 摸索mōsuov
mày mò, dò dẫm tìm tòi (cách làm)
“这套做法是他花了好几年才摸索出来的。”
Zhè tào zuòfǎ shì tā huā le hǎo jǐ nián cái mōsuo chūlái de.
Cách làm này là anh ấy mất mấy năm mới mày mò ra được.
- 领悟lǐngwùv
lĩnh hội, ngộ ra, thấu hiểu
“经历了那次失败,他才真正领悟到团队的重要。”
Jīnglì le nà cì shībài, tā cái zhēnzhèng lǐngwù dào tuánduì de zhòngyào.
Trải qua lần thất bại đó, anh ấy mới thực sự ngộ ra tầm quan trọng của tập thể.
- 困境kùnjìngn
hoàn cảnh khó khăn, tình thế khốn đốn
“疫情那几年,不少小饭馆都陷入了困境。”
Yìqíng nà jǐ nián, bùshǎo xiǎo fànguǎn dōu xiànrù le kùnjìng.
Mấy năm dịch bệnh, không ít quán ăn nhỏ rơi vào cảnh khó khăn.
- 坦然tǎnránadj
thản nhiên, bình thản (không lo lắng, áy náy)
“面对客人的批评,她显得很坦然。”
Miànduì kèrén de pīpíng, tā xiǎnde hěn tǎnrán.
Trước lời phê bình của khách, cô ấy tỏ ra rất bình thản.
- 失落shīluòadj
hụt hẫng, chán nản, mất mát (trong lòng)
“比赛没拿到名次,他心里难免有些失落。”
Bǐsài méi nádào míngcì, tā xīnli nánmiǎn yǒuxiē shīluò.
Cuộc thi không đạt thứ hạng nào, trong lòng anh ấy khó tránh khỏi hụt hẫng.
- 重返chóngfǎnv
trở lại, quay về (nơi, vị trí cũ)
“休养了一年,她终于重返舞台。”
Xiūyǎng le yì nián, tā zhōngyú chóngfǎn wǔtái.
Sau một năm tĩnh dưỡng, cuối cùng cô ấy đã trở lại sân khấu.
- 灶zàon
bếp (lò bếp để nấu)
“饭店的后厨一排有六个灶,同时开火非常热。”
Fàndiàn de hòuchú yì pái yǒu liù gè zào, tóngshí kāihuǒ fēicháng rè.
Bếp sau của nhà hàng có một dãy sáu bếp lò, cùng nổi lửa thì nóng vô cùng.
- 味精wèijīngn
bột ngọt, mì chính
“这道汤是用骨头熬的,一点味精都没放。”
Zhè dào tāng shì yòng gǔtou áo de, yìdiǎn wèijīng dōu méi fàng.
Món canh này ninh từ xương, không cho chút bột ngọt nào.
Luyện nghe
Bài 1/1重返厨房
Sáng thứ Hai, trong bếp sau của một nhà hàng ở Hàng Châu, bà chủ 许思蓉 đón bếp trưởng 邓永峰 ngày đầu quay lại làm việc sau nửa năm nghỉ vì mất khứu giác.
许思蓉 (bà chủ nhà hàng) · 邓永峰 (bếp trưởng)
1. 邓永峰以前的嗅觉怎么样?
Trước đây khứu giác của 邓永峰 thế nào?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Giám Thị Đọc Nội Quy Phòng Thi - Hướng Dẫn Theo Thứ Tự Với 依次
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
