HSK 7–9 · MasteryPremium Bài 196 · A lawyer recounts a long trademark battle between two sauce makers

Cuộc Chiến Thương Hiệu Giữa Hai Hãng Tương Ớt - Kể Kết Cục Với 以…告终

Một nữ luật sư kể cho đồng nghiệp trẻ nghe vụ kiện thương hiệu kéo dài tám năm giữa hai hãng tương ớt có tên chỉ khác nhau một chữ, và cách nó khép lại. Học "以 + kết quả + 告终" để nói "kết thúc bằng…, rốt cuộc là…". Ví dụ: "这场官司最终以和解告终。"

  • Dùng "以 + danh từ/cụm từ chỉ kết quả + 告终" để nêu kết cục của một quá trình dài: đàm phán, kiện tụng, hợp tác, thi đấu.
  • Nói về tranh chấp thương hiệu: kiện tụng, kháng cáo, phán quyết, làm nhái, xâm phạm, hàng chính hãng, danh dự, ân oán.
  • Phân biệt 以…告终 với cách nói khẩu ngữ 最后…了, với 结束 và các khung 以…为…, 以…著称.
Học từng bước
Bản xem thử bài PremiumPhần còn lại →
1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 官司guānsin

    vụ kiện, kiện tụng

    “为了一块地,两家打了三年官司。”

    Wèile yí kuài dì, liǎng jiā dǎ le sān nián guānsi.

    Vì một mảnh đất, hai nhà kiện nhau ba năm trời.

  • 上诉shàngsùv

    kháng cáo (lên toà cấp trên)

    “被告对判决不服,决定向上一级法院上诉。”

    Bèigào duì pànjué bùfú, juédìng xiàng shàng yì jí fǎyuàn shàngsù.

    Bị đơn không phục phán quyết, quyết định kháng cáo lên toà án cấp trên.

  • 判决pànjuén

    phán quyết, bản án (của toà)

    “法院的判决下来以后,双方都没有再说什么。”

    Fǎyuàn de pànjué xiàlai yǐhòu, shuāngfāng dōu méiyǒu zài shuō shénme.

    Sau khi toà ra phán quyết, hai bên đều không nói gì thêm.

  • 争端zhēngduānn

    tranh chấp, mối bất hoà

    “合同写得越清楚,以后的争端就越少。”

    Hétong xiě de yuè qīngchu, yǐhòu de zhēngduān jiù yuè shǎo.

    Hợp đồng viết càng rõ ràng thì sau này tranh chấp càng ít.

  • 恩怨ēnyuànn

    ân oán, hiềm khích (giữa hai bên từ trước)

    “两位老人之间的恩怨,年轻一代已经说不清了。”

    Liǎng wèi lǎorén zhījiān de ēnyuàn, niánqīng yídài yǐjīng shuō bu qīng le.

    Ân oán giữa hai ông cụ, thế hệ trẻ đã chẳng ai nói rõ được nữa.

  • 仿制fǎngzhìv

    làm nhái, làm phỏng theo

    “这款包装被人仿制得几乎一模一样。”

    Zhè kuǎn bāozhuāng bèi rén fǎngzhì de jīhū yìmú-yíyàng.

    Mẫu bao bì này bị người ta làm nhái gần như giống hệt.

  • 侵犯qīnfànv

    xâm phạm (quyền lợi, quyền sở hữu)

    “未经许可使用别人的商标,就是侵犯商标权。”

    Wèijīng xǔkě shǐyòng biéren de shāngbiāo, jiùshì qīnfàn shāngbiāoquán.

    Dùng nhãn hiệu của người khác khi chưa được phép chính là xâm phạm quyền nhãn hiệu.

  • 正版zhèngbǎnn

    hàng chính hãng, bản chính thức (có bản quyền)

    “店家保证卖的都是正版,假一赔十。”

    Diànjiā bǎozhèng mài de dōu shì zhèngbǎn, jiǎ yī péi shí.

    Chủ cửa hàng cam đoan bán toàn hàng chính hãng, phát hiện hàng giả đền gấp mười.

  • 名誉míngyùn

    danh dự, thanh danh

    “他觉得那篇报道损害了公司的名誉。”

    Tā juéde nà piān bàodào sǔnhài le gōngsī de míngyù.

    Ông ấy cho rằng bài báo đó đã làm tổn hại danh dự của công ty.

  • 元老yuánlǎon

    người kỳ cựu, nhân vật lão thành (có công từ buổi đầu)

    “老周是公司的元老,二十年前就跟着老板创业了。”

    Lǎo Zhōu shì gōngsī de yuánlǎo, èrshí nián qián jiù gēnzhe lǎobǎn chuàngyè le.

    Ông Chu là người kỳ cựu của công ty, hai mươi năm trước đã theo ông chủ gây dựng sự nghiệp.

2

Luyện nghe

Bài 1/1
Nghe đoạn hội thoại rồi trả lời câu hỏi. Đừng mở lời thoại cho tới khi bạn nghe hiểu khoảng 70% — nghe không kịp thì cứ làm phần sau rồi quay lại.

八年的官司

Một buổi chiều ở văn phòng luật tại Thành Đô, luật sư trẻ 邵思博 hỏi luật sư 姜雅清 về vụ kiện thương hiệu giữa hai hãng tương ớt 蜀香源 và 蜀乡源.

邵思博 (luật sư trẻ mới vào văn phòng) · 姜雅清 (luật sư, người phụ trách vụ kiện)

1. 这场商标官司一共打了多长时间?

Vụ kiện thương hiệu này kéo dài tổng cộng bao lâu?

Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp

Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.

ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài

Phần còn lại của bài dành cho tài khoản Premium

Bài này dành cho tài khoản Premium. Đăng nhập miễn phí để lưu tiến độ và học tiếp các bài miễn phí.

  • 1 hội thoại nữa kèm câu hỏi nghe hiểu
  • 9 câu shadowing
  • 7 câu phản xạ hỏi đáp
  • 5 câu luyện viết có AI chữa
  • Nói tình huống nhập vai với AI
  • Speaking cuối bài có AI nhận xét
TIẾP THEO

Kẹt Hai Mươi Tiếng Trên Cao Tốc Giữa Bão Tuyết - Nói Điều Hiển Nhiên Với 可想而知

Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày

Học bài mới