HSK 7–9 · Bài 196 · Cuộc Chiến Thương Hiệu Giữa Hai Hãng Tương Ớt - Kể Kết Cục Với 以…告终

0/6
Bản xem thử bài Premium

Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp

1

Từ vựng & Ngữ pháp

  • 官司guānsin

    vụ kiện, kiện tụng

    “为了一块地,两家打了三年官司。”

    Wèile yí kuài dì, liǎng jiā dǎ le sān nián guānsi.

    Vì một mảnh đất, hai nhà kiện nhau ba năm trời.

  • 上诉shàngsùv

    kháng cáo (lên toà cấp trên)

    “被告对判决不服,决定向上一级法院上诉。”

    Bèigào duì pànjué bùfú, juédìng xiàng shàng yì jí fǎyuàn shàngsù.

    Bị đơn không phục phán quyết, quyết định kháng cáo lên toà án cấp trên.

  • 判决pànjuén

    phán quyết, bản án (của toà)

    “法院的判决下来以后,双方都没有再说什么。”

    Fǎyuàn de pànjué xiàlai yǐhòu, shuāngfāng dōu méiyǒu zài shuō shénme.

    Sau khi toà ra phán quyết, hai bên đều không nói gì thêm.

  • 争端zhēngduānn

    tranh chấp, mối bất hoà

    “合同写得越清楚,以后的争端就越少。”

    Hétong xiě de yuè qīngchu, yǐhòu de zhēngduān jiù yuè shǎo.

    Hợp đồng viết càng rõ ràng thì sau này tranh chấp càng ít.

  • 恩怨ēnyuànn

    ân oán, hiềm khích (giữa hai bên từ trước)

    “两位老人之间的恩怨,年轻一代已经说不清了。”

    Liǎng wèi lǎorén zhījiān de ēnyuàn, niánqīng yídài yǐjīng shuō bu qīng le.

    Ân oán giữa hai ông cụ, thế hệ trẻ đã chẳng ai nói rõ được nữa.

  • 仿制fǎngzhìv

    làm nhái, làm phỏng theo

    “这款包装被人仿制得几乎一模一样。”

    Zhè kuǎn bāozhuāng bèi rén fǎngzhì de jīhū yìmú-yíyàng.

    Mẫu bao bì này bị người ta làm nhái gần như giống hệt.

  • 侵犯qīnfànv

    xâm phạm (quyền lợi, quyền sở hữu)

    “未经许可使用别人的商标,就是侵犯商标权。”

    Wèijīng xǔkě shǐyòng biéren de shāngbiāo, jiùshì qīnfàn shāngbiāoquán.

    Dùng nhãn hiệu của người khác khi chưa được phép chính là xâm phạm quyền nhãn hiệu.

  • 正版zhèngbǎnn

    hàng chính hãng, bản chính thức (có bản quyền)

    “店家保证卖的都是正版,假一赔十。”

    Diànjiā bǎozhèng mài de dōu shì zhèngbǎn, jiǎ yī péi shí.

    Chủ cửa hàng cam đoan bán toàn hàng chính hãng, phát hiện hàng giả đền gấp mười.

  • 名誉míngyùn

    danh dự, thanh danh

    “他觉得那篇报道损害了公司的名誉。”

    Tā juéde nà piān bàodào sǔnhài le gōngsī de míngyù.

    Ông ấy cho rằng bài báo đó đã làm tổn hại danh dự của công ty.

  • 元老yuánlǎon

    người kỳ cựu, nhân vật lão thành (có công từ buổi đầu)

    “老周是公司的元老,二十年前就跟着老板创业了。”

    Lǎo Zhōu shì gōngsī de yuánlǎo, èrshí nián qián jiù gēnzhe lǎobǎn chuàngyè le.

    Ông Chu là người kỳ cựu của công ty, hai mươi năm trước đã theo ông chủ gây dựng sự nghiệp.