Số Lượng Cò Quăm Mào Phục Hồi - Nói Về Triển Vọng Với 有望
Bản tin môi trường từ một trạm bảo tồn dưới chân núi Tần Lĩnh: loài cò quăm mào từng chỉ còn bảy con ngoài tự nhiên, nay số lượng liên tục tăng. Học "有望" để nói một kết quả tốt có triển vọng xảy ra. Ví dụ: "今年有望再添两百多只幼鸟。"
- Dùng "Chủ ngữ + 有望 + Động từ" để dự báo một kết quả tích cực có khả năng xảy ra, đúng văn phong tin tức.
- Nói về bảo tồn động vật hoang dã: hiếm, hẻo lánh, rậm rạp, giám sát, theo dõi, ấp nở, tỉ lệ sống sót, dấu hiệu, tăng lên.
- Biết phủ định bằng 无望/希望不大, dùng 恐怕/可能 cho điều xấu, và phân biệt 有望 với 有待.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 孕育yùnyùv
nuôi dưỡng, sản sinh ra (nghĩa bóng: môi trường nuôi dưỡng sự sống)
“这片湿地孕育了上百种鸟类。”
Zhè piàn shīdì yùnyù le shàng bǎi zhǒng niǎolèi.
Vùng đất ngập nước này nuôi dưỡng hơn một trăm loài chim.
- 存活cúnhuóv
sống sót, sống được
“刚放飞的幼鸟,能在野外存活下来的不到一半。”
Gāng fàngfēi de yòuniǎo, néng zài yěwài cúnhuó xialai de bú dào yíbàn.
Chim non vừa được thả, số sống sót được ngoài tự nhiên chưa đến một nửa.
- 稀少xīshǎoadj
hiếm, thưa thớt
“这种鸟数量稀少,很多人一辈子都没见过。”
Zhè zhǒng niǎo shùliàng xīshǎo, hěn duō rén yíbèizi dōu méi jiànguò.
Loài chim này số lượng hiếm, nhiều người cả đời chưa từng thấy.
- 监控jiānkòngn
giám sát, theo dõi (thường bằng thiết bị, camera)
“工作人员通过监控画面观察鸟巢里的情况。”
Gōngzuò rényuán tōngguò jiānkòng huàmiàn guānchá niǎocháo lǐ de qíngkuàng.
Nhân viên quan sát tình hình trong tổ chim qua hình ảnh camera giám sát.
- 攀升pānshēngv
tăng lên, leo thang (số lượng, chỉ số)
“这几年来保护区观鸟的游客人数不断攀升。”
Zhè jǐ nián lái bǎohùqū guānniǎo de yóukè rénshù bùduàn pānshēng.
Mấy năm nay số du khách đến khu bảo tồn ngắm chim không ngừng tăng.
- 迹象jìxiàngn
dấu hiệu
“树上出现了新的鸟巢,这是一个好迹象。”
Shù shang chūxiàn le xīn de niǎocháo, zhè shì yí gè hǎo jìxiàng.
Trên cây xuất hiện tổ chim mới, đó là một dấu hiệu tốt.
- 茂密màomìadj
rậm rạp, um tùm (cây cối)
“河边的树林很茂密,夏天特别凉快。”
Hébiān de shùlín hěn màomì, xiàtiān tèbié liángkuai.
Rừng cây ven sông rất rậm rạp, mùa hè đặc biệt mát mẻ.
- 偏僻piānpìadj
hẻo lánh, xa xôi
“保护站在一个很偏僻的山沟里,进出很不方便。”
Bǎohù zhàn zài yí gè hěn piānpì de shāngōu lǐ, jìnchū hěn bù fāngbiàn.
Trạm bảo tồn nằm trong một khe núi rất hẻo lánh, ra vào rất bất tiện.
- 追踪zhuīzōngv
theo dõi, lần theo dấu vết
“研究人员追踪这只鸟整整三年了。”
Yánjiū rényuán zhuīzōng zhè zhī niǎo zhěngzhěng sān nián le.
Các nhà nghiên cứu đã theo dõi con chim này suốt ba năm.
- 孵化fūhuàv
ấp nở (trứng)
“这窝蛋再过几天就要孵化了。”
Zhè wō dàn zài guò jǐ tiān jiùyào fūhuà le.
Ổ trứng này vài hôm nữa là nở.
Luyện nghe
Bài 1/1朱鹮回来了
Bản tin môi trường buổi tối: phóng viên 田锦红 đứng tại một trạm bảo tồn cò quăm mào ở sườn nam núi Tần Lĩnh, phỏng vấn trạm trưởng 陆保江.
田锦红 (phóng viên truyền hình) · 陆保江 (trạm trưởng trạm bảo tồn cò quăm mào)
1. 四十多年前,全世界野生的朱鹮还剩多少只?
Hơn bốn mươi năm trước, cả thế giới còn lại bao nhiêu con cò quăm mào hoang dã?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Mẹ Cô Dâu Lo Từng Chi Tiết Đám Cưới - Nói Nỗi Lo Với 唯恐/生怕
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
