Chung Kết Nấu Ăn Trên Truyền Hình - Nhận Xét Của Giám Khảo Với 无可 + Động Từ
Hai giám khảo nhận xét món cá quế sóc của thí sinh trong đêm chung kết. Học "无可 + động từ" trong các cụm đánh giá trang trọng như 无可挑剔, 无可厚非, 无可替代, 无可奈何. Ví dụ: "外皮酥而不硬,火候恰到好处,无可挑剔。"
- Dùng các cụm "无可 + động từ" (无可挑剔, 无可厚非, 无可比拟, 无可替代, 无可奈何…) để khen, bào chữa hoặc nói về sự bất lực một cách trang trọng.
- Nhận xét một món ăn như giám khảo: độ bóng, độ giòn, hương vị, độ lửa, điểm nhấn, khuyết điểm nhỏ, cách trình bày.
- Biết 无可 + V không mang tân ngữ phía sau (đối tượng đưa lên trước bằng 对) và phân biệt 无可 với 无须, 无从.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 烹调pēngtiáov
nấu nướng, chế biến món ăn (kỹ thuật nấu)
“这家老店的烹调方法一百多年都没变过。”
Zhè jiā lǎo diàn de pēngtiáo fāngfǎ yìbǎi duō nián dōu méi biàn guo.
Cách chế biến món ăn của quán lâu đời này hơn trăm năm chưa hề thay đổi.
- 光泽guāngzén
độ bóng, độ óng (bề mặt)
“刚出锅的红烧肉油亮亮的,很有光泽。”
Gāng chū guō de hóngshāoròu yóu liàng liàng de, hěn yǒu guāngzé.
Thịt kho tàu vừa nhấc khỏi nồi bóng loáng, trông rất óng ả.
- 酥sūadj
giòn xốp, giòn tan
“这块点心的皮又酥又薄,一咬就掉渣。”
Zhè kuài diǎnxin de pí yòu sū yòu báo, yì yǎo jiù diào zhā.
Lớp vỏ chiếc bánh này vừa giòn xốp vừa mỏng, cắn một cái là vụn rơi lả tả.
- 评判píngpànv
đánh giá, chấm (hơn kém, đúng sai)
“评判一道菜,色、香、味都要考虑。”
Píngpàn yí dào cài, sè, xiāng, wèi dōu yào kǎolǜ.
Đánh giá một món ăn thì màu sắc, mùi thơm, hương vị đều phải cân nhắc.
- 滋味zīwèin
hương vị, vị (của món ăn)
“这碗汤滋味鲜美,一点儿也不油腻。”
Zhè wǎn tāng zīwèi xiānměi, yìdiǎnr yě bù yóunì.
Bát canh này vị ngọt thanh đậm đà, không hề ngấy.
- 恰到好处qiàdàohǎochùadj
vừa đúng độ, vừa khéo, không thừa không thiếu
“这道菜的咸淡恰到好处,老人孩子都爱吃。”
Zhè dào cài de xián dàn qiàdàohǎochù, lǎorén háizi dōu ài chī.
Độ mặn nhạt của món này vừa khéo, người già trẻ nhỏ đều thích ăn.
- 画龙点睛huàlóngdiǎnjīngv
vẽ rồng điểm mắt, chi tiết nhỏ tạo điểm nhấn quyết định
“汤里最后撒的一点葱花,起到了画龙点睛的作用。”
Tāng lǐ zuìhòu sā de yì diǎn cōnghuā, qǐdào le huàlóngdiǎnjīng de zuòyòng.
Chút hành lá rắc vào canh sau cùng đã tạo nên điểm nhấn đắt giá.
- 锦上添花jǐnshàngtiānhuāv
gấm thêm hoa, đã tốt lại càng tốt hơn
“菜本身已经很好吃了,精致的摆盘更是锦上添花。”
Cài běnshēn yǐjīng hěn hǎochī le, jīngzhì de bǎipán gèngshì jǐnshàngtiānhuā.
Bản thân món ăn đã rất ngon, cách bày đĩa tinh tế lại càng như gấm thêm hoa.
- 美中不足měizhōngbùzúadj
tốt nhưng còn chút khiếm khuyết, chưa trọn vẹn
“饭菜都很可口,美中不足的是上菜太慢了。”
Fàn cài dōu hěn kěkǒu, měizhōngbùzú de shì shàng cài tài màn le.
Cơm canh đều rất ngon miệng, chỉ tiếc là lên món quá chậm.
- 名副其实míngfùqíshíadj
danh xứng với thực, đúng như tên gọi
“这家店的招牌菜确实名副其实,值得专门跑一趟。”
Zhè jiā diàn de zhāopai cài quèshí míngfùqíshí, zhíde zhuānmén pǎo yí tàng.
Món đặc trưng của quán này đúng là danh xứng với thực, đáng để cất công đến một chuyến.
Luyện nghe
Bài 1/1决赛点评
Đêm chung kết cuộc thi nấu ăn trên truyền hình ở Hàng Châu. Đầu bếp 刘少宁 vừa bưng lên món cá quế sóc sốt chua ngọt, hai giám khảo 张美英 và 钱宏俊 nếm thử và nhận xét.
张美英 (giám khảo chính, nghệ nhân ẩm thực) · 钱宏俊 (giám khảo, bếp trưởng nhà hàng) · 刘少宁 (thí sinh chung kết, chủ một quán ăn ở Tô Châu)
1. 钱宏俊对鱼身的评价是什么?
钱宏俊 nhận xét thế nào về thân cá?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Nhà Đầu Tư Thiên Thần Mổ Xẻ Bài Gọi Vốn - Hạ Thấp Kỳ Vọng Với 充其量
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
