HSK 7–9 · Bài 173 · Chung Kết Nấu Ăn Trên Truyền Hình - Nhận Xét Của Giám Khảo Với 无可 + Động Từ
Bước 1/6 · Từ vựng & Ngữ phápBước 1/6 · Từ vựng & Ngữ pháp
Từ vựng & Ngữ pháp
- 烹调pēngtiáov
nấu nướng, chế biến món ăn (kỹ thuật nấu)
“这家老店的烹调方法一百多年都没变过。”
Zhè jiā lǎo diàn de pēngtiáo fāngfǎ yìbǎi duō nián dōu méi biàn guo.
Cách chế biến món ăn của quán lâu đời này hơn trăm năm chưa hề thay đổi.
- 光泽guāngzén
độ bóng, độ óng (bề mặt)
“刚出锅的红烧肉油亮亮的,很有光泽。”
Gāng chū guō de hóngshāoròu yóu liàng liàng de, hěn yǒu guāngzé.
Thịt kho tàu vừa nhấc khỏi nồi bóng loáng, trông rất óng ả.
- 酥sūadj
giòn xốp, giòn tan
“这块点心的皮又酥又薄,一咬就掉渣。”
Zhè kuài diǎnxin de pí yòu sū yòu báo, yì yǎo jiù diào zhā.
Lớp vỏ chiếc bánh này vừa giòn xốp vừa mỏng, cắn một cái là vụn rơi lả tả.
- 评判píngpànv
đánh giá, chấm (hơn kém, đúng sai)
“评判一道菜,色、香、味都要考虑。”
Píngpàn yí dào cài, sè, xiāng, wèi dōu yào kǎolǜ.
Đánh giá một món ăn thì màu sắc, mùi thơm, hương vị đều phải cân nhắc.
- 滋味zīwèin
hương vị, vị (của món ăn)
“这碗汤滋味鲜美,一点儿也不油腻。”
Zhè wǎn tāng zīwèi xiānměi, yìdiǎnr yě bù yóunì.
Bát canh này vị ngọt thanh đậm đà, không hề ngấy.
- 恰到好处qiàdàohǎochùadj
vừa đúng độ, vừa khéo, không thừa không thiếu
“这道菜的咸淡恰到好处,老人孩子都爱吃。”
Zhè dào cài de xián dàn qiàdàohǎochù, lǎorén háizi dōu ài chī.
Độ mặn nhạt của món này vừa khéo, người già trẻ nhỏ đều thích ăn.
- 画龙点睛huàlóngdiǎnjīngv
vẽ rồng điểm mắt, chi tiết nhỏ tạo điểm nhấn quyết định
“汤里最后撒的一点葱花,起到了画龙点睛的作用。”
Tāng lǐ zuìhòu sā de yì diǎn cōnghuā, qǐdào le huàlóngdiǎnjīng de zuòyòng.
Chút hành lá rắc vào canh sau cùng đã tạo nên điểm nhấn đắt giá.
- 锦上添花jǐnshàngtiānhuāv
gấm thêm hoa, đã tốt lại càng tốt hơn
“菜本身已经很好吃了,精致的摆盘更是锦上添花。”
Cài běnshēn yǐjīng hěn hǎochī le, jīngzhì de bǎipán gèngshì jǐnshàngtiānhuā.
Bản thân món ăn đã rất ngon, cách bày đĩa tinh tế lại càng như gấm thêm hoa.
- 美中不足měizhōngbùzúadj
tốt nhưng còn chút khiếm khuyết, chưa trọn vẹn
“饭菜都很可口,美中不足的是上菜太慢了。”
Fàn cài dōu hěn kěkǒu, měizhōngbùzú de shì shàng cài tài màn le.
Cơm canh đều rất ngon miệng, chỉ tiếc là lên món quá chậm.
- 名副其实míngfùqíshíadj
danh xứng với thực, đúng như tên gọi
“这家店的招牌菜确实名副其实,值得专门跑一趟。”
Zhè jiā diàn de zhāopai cài quèshí míngfùqíshí, zhíde zhuānmén pǎo yí tàng.
Món đặc trưng của quán này đúng là danh xứng với thực, đáng để cất công đến một chuyến.