Xin Xăm Ở Chùa Cùng Người Bạn Đa Nghi - Nói Trạng Thái Lưng Chừng Với 半A半B
Một cô gái sắp đi phỏng vấn kéo người bạn kỹ sư vốn không tin chuyện tâm linh đến chùa xin xăm, cuối cùng anh cũng "nửa tin nửa ngờ" rút một thẻ. Học "半A半B" để nói hai trạng thái trái ngược cùng tồn tại. Ví dụ: "那我就半信半疑地抽一支。"
- Dùng "半 + A + 半 + B" để nói hai trạng thái, thái độ trái ngược cùng tồn tại (半信半疑, 半推半就, 半开玩笑半认真).
- Nói về tín ngưỡng dân gian một cách tôn trọng: đi chùa, khấn nguyện, xin xăm, điềm báo, may rủi, mê tín.
- Biết khung làm vị ngữ, định ngữ (+的) và trạng ngữ (+地); phân biệt với 又…又… và 时而…时而….
Từ vựng & Ngữ pháp
- 寺庙sìmiàon
chùa chiền, đền chùa
“这座寺庙已经有一千多年的历史了。”
Zhè zuò sìmiào yǐjīng yǒu yìqiān duō nián de lìshǐ le.
Ngôi chùa này đã có lịch sử hơn một nghìn năm.
- 菩萨púsàn
Bồ Tát; (khẩu ngữ) tượng Phật, thần Phật
“大殿里供着一尊菩萨,香火很旺。”
Dàdiàn lǐ gòng zhe yì zūn púsà, xiānghuǒ hěn wàng.
Trong chính điện thờ một pho tượng Bồ Tát, hương khói rất thịnh.
- 许愿xǔyuànv
khấn nguyện, ước nguyện
“她在佛前默默许愿,希望家人平安。”
Tā zài fó qián mòmò xǔyuàn, xīwàng jiārén píng'ān.
Cô ấy lặng lẽ khấn nguyện trước Phật, mong gia đình bình an.
- 抽签chōuqiānv
xin xăm, rút thẻ xăm; bốc thăm
“不少游客来这里抽签,问问来年的运势。”
Bùshǎo yóukè lái zhèlǐ chōuqiān, wènwen láinián de yùnshì.
Nhiều du khách đến đây xin xăm, hỏi vận may năm tới.
- 保佑bǎoyòuv
phù hộ, che chở
“奶奶常说,老天会保佑好人。”
Nǎinai cháng shuō, lǎotiān huì bǎoyòu hǎorén.
Bà thường nói, trời sẽ phù hộ người tốt.
- 灵língadj
linh nghiệm, hiệu nghiệm
“听说这座庙求平安特别灵。”
Tīngshuō zhè zuò miào qiú píng'ān tèbié líng.
Nghe nói ngôi miếu này cầu bình an rất linh nghiệm.
- 占卜zhānbǔv
bói toán, xem quẻ
“古人遇到大事,常常先占卜吉凶。”
Gǔrén yùdào dàshì, chángcháng xiān zhānbǔ jíxiōng.
Người xưa gặp việc lớn thường bói xem lành dữ trước.
- 预兆yùzhàon
điềm báo, dấu hiệu báo trước
“在不少老人眼里,喜鹊叫是喜事要来的预兆。”
Zài bùshǎo lǎorén yǎnli, xǐquè jiào shì xǐshì yào lái de yùzhào.
Trong mắt nhiều người già, chim khách kêu là điềm báo có chuyện vui sắp đến.
- 厄运èyùnn
vận rủi, tai ương
“那一年他接连遭遇厄运,工作和身体都出了问题。”
Nà yì nián tā jiēlián zāoyù èyùn, gōngzuò hé shēntǐ dōu chū le wèntí.
Năm đó anh ấy liên tiếp gặp vận rủi, cả công việc lẫn sức khoẻ đều có vấn đề.
- 迷信míxìnn
mê tín, sự mê tín
“选房子看风水,有人觉得是传统,有人觉得是迷信。”
Xuǎn fángzi kàn fēngshuǐ, yǒurén juéde shì chuántǒng, yǒurén juéde shì míxìn.
Chọn nhà xem phong thuỷ, có người cho là truyền thống, có người cho là mê tín.
- 玄机xuánjīn
huyền cơ, điều bí ẩn sâu xa
“这道题看着简单,其实暗藏玄机。”
Zhè dào tí kàn zhe jiǎndān, qíshí àncáng xuánjī.
Câu hỏi này trông đơn giản, thật ra ẩn chứa điều sâu xa.
Luyện nghe
Bài 1/1抽一支签
Sáng Chủ nhật, ở sân một ngôi chùa cổ tại Tô Châu. 黄梅芳 tuần sau có buổi phỏng vấn quan trọng, cô rủ người bạn kỹ sư 龚少航 đi cùng.
黄梅芳 (người đi xin xăm, sắp đi phỏng vấn) · 龚少航 (bạn của 黄梅芳, kỹ sư, không tin chuyện tâm linh)
1. 黄梅芳为什么来寺庙抽签?
Vì sao 黄梅芳 đến chùa xin xăm?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Kỹ Sư Trẻ Ở Trang Trại Điện Gió Hẻo Lánh - Nhấn Mạnh Với 别说…,连/就是…也/都…
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
