Kỹ Sư Trẻ Ở Trang Trại Điện Gió Hẻo Lánh - Nhấn Mạnh Với 别说…,连/就是…也/都…
Một kỹ sư trẻ vừa được điều đến trang trại điện gió giữa thảo nguyên Nội Mông: không cửa hàng, sóng yếu, tiếp tế nửa tháng một lần. Học "别说A,连/就是B也/都…" để nhấn mạnh "đừng nói A, ngay cả B cũng…". Ví dụ: "别说商场了,连个小卖部都没有。"
- Dùng "别说 + A,连/就是 + B + 都/也 + V" để nhấn mạnh: trường hợp B còn như vậy thì A càng khỏi phải bàn.
- Nói về cuộc sống và công việc ở nơi xa xôi: đóng quân dài ngày, lưới điện, ăng-ten, tiếp tế vật tư, đồ hộp, sự yên tĩnh và cách giải trí.
- Phân biệt 别说 (đặt ở vế đầu) với 更不用说 (đặt ở vế sau), và nắm hai dạng 连…都 / 就是…也.
Từ vựng & Ngữ pháp
- 偏远piānyuǎnadj
xa xôi, hẻo lánh
“她主动申请去偏远山区当老师。”
Tā zhǔdòng shēnqǐng qù piānyuǎn shānqū dāng lǎoshī.
Cô ấy chủ động xin đi dạy học ở vùng núi hẻo lánh.
- 驻扎zhùzhāv
đóng quân; đóng ở, ở lại lâu dài một nơi để làm nhiệm vụ
“施工队在山脚下驻扎了整整半年。”
Shīgōngduì zài shānjiǎo xià zhùzhā le zhěngzhěng bànnián.
Đội thi công đóng ở chân núi tròn nửa năm.
- 电网diànwǎngn
lưới điện
“新建的光伏电站下个月正式并入电网。”
Xīn jiàn de guāngfú diànzhàn xià ge yuè zhèngshì bìngrù diànwǎng.
Nhà máy điện mặt trời mới xây tháng sau sẽ chính thức hoà vào lưới điện.
- 天线tiānxiànn
ăng-ten
“大风把屋顶的天线吹歪了,信号一下子没了。”
Dàfēng bǎ wūdǐng de tiānxiàn chuī wāi le, xìnhào yíxiàzi méi le.
Gió lớn thổi lệch ăng-ten trên mái, sóng mất luôn.
- 补给bǔjǐn
tiếp tế, hàng tiếp tế (lương thực, nhu yếu phẩm)
“科考队的补给全靠直升机送上去。”
Kēkǎoduì de bǔjǐ quán kào zhíshēngjī sòng shàngqù.
Hàng tiếp tế của đoàn khảo sát khoa học hoàn toàn nhờ trực thăng chở lên.
- 物资wùzīn
vật tư, hàng hoá thiết yếu
“大雪过后,各地的救灾物资陆续运到。”
Dà xuě guòhòu, gèdì de jiùzāi wùzī lùxù yùn dào.
Sau trận tuyết lớn, vật tư cứu trợ từ các nơi lần lượt được chở đến.
- 罐头guàntoun
đồ hộp
“出海前,船上备了不少罐头。”
Chūhǎi qián, chuán shàng bèi le bùshǎo guàntou.
Trước khi ra khơi, trên tàu chuẩn bị khá nhiều đồ hộp.
- 孤零零gūlínglíngadj
trơ trọi, lẻ loi một mình
“山顶上孤零零地立着一棵老树。”
Shāndǐng shàng gūlínglíng de lì zhe yì kē lǎo shù.
Trên đỉnh núi trơ trọi một cây cổ thụ.
- 寂静jìjìngadj
tĩnh lặng, yên ắng
“深夜的草原一片寂静。”
Shēnyè de cǎoyuán yí piàn jìjìng.
Thảo nguyên lúc đêm khuya hoàn toàn tĩnh lặng.
- 消遣xiāoqiǎnv
tiêu khiển, giải khuây
“下班以后,他唯一的消遣就是钓鱼。”
Xiàbān yǐhòu, tā wéiyī de xiāoqiǎn jiùshì diàoyú.
Sau giờ làm, thú tiêu khiển duy nhất của anh ấy là câu cá.
- 寥寥无几liáoliáowújǐadj
rất ít, lèo tèo vài người (vài cái)
“天气太冷,公园里的游客寥寥无几。”
Tiānqì tài lěng, gōngyuán lǐ de yóukè liáoliáowújǐ.
Trời lạnh quá, du khách trong công viên chỉ lèo tèo vài người.
Luyện nghe
Bài 1/1来了一个星期
Tối thứ Bảy, trong nhà ăn của một trang trại điện gió trên thảo nguyên Nội Mông, trạm trưởng 方梅英 trò chuyện với kỹ sư trẻ 曾鹏程, người vừa đến làm được một tuần.
方梅英 (trạm trưởng trang trại điện gió) · 曾鹏程 (kỹ sư mới tốt nghiệp)
1. 风电场离最近的镇子有多远?
Trang trại điện gió cách thị trấn gần nhất bao xa?
Đăng nhập miễn phí để luyện tiếp
Phần luyện tập mở sẵn cho khách ở 3 bài đầu. Đăng nhập miễn phí để luyện shadowing, phản xạ, viết, nhập vai với AI và lưu tiến độ ở mọi bài.
ShadowingPhản xạ hỏi đápLuyện viếtNói tình huốngSpeaking cuối bài
Nửa Đêm Con Trai Tuổi Teen Vẫn Chưa Về - Suy Luận Theo Lẽ Thường Với 按理说
Tiếp tục luyện nói — duy trì phản xạ mỗi ngày
